Dung dịch tiêm Aslem 0.3mg/ml Vinphaco tăng cường miễn dịch (1 vỉ x 10 ống x 1ml)
Thuốc Aslem được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc, có thành phần chính là glycyl funtumin hydroclorid, được chỉ định dùng trong khoa ung thư như sử dụng cùng với phác đồ hóa trị liệu hay xạ trị sau phẫu thuật cắt khối u (trong ung thư gan, dạ dày, đại trực tràng, phế quản, phổi, vú) và với ung thư gan không có chỉ định mổ, nhằm kéo dài thời gian sống của bệnh nhân. Sử dụng cùng với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng ngoại khoa. ThuốcAslem được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Chế phẩm là dung dịch trong, không màu, được đóng trong ống thủy tỉnh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu, pH = 4,5 - 6,5. Hộp 1 vỉ x 10 ống x 1 ml.
- Thương hiệu
- Vinphaco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110272000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- VINPHACO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Aslem được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Trong khoa ung thư: Sử dụng cùng với phác đồ hóa trị liệu hay xạ trị sau phẫu thuật cắt khối u (trong ung thư gan, dạ dày, đại trực tràng, phế quản, phổi, vú) và với ung thư gan không có chỉ định mổ, nhằm kéo dài thời gian sống của bệnh nhân. Sử dụng cùng với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng ngoại khoa. Dược lực học Glycyl funtumin có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu đối với cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Trên đáp ứng miễn dịch dịch thể, glycyl funtumin tăng cường phản ứng tạo quầng dung huyết (Jerne Cunningham). Trên đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, glycyl funtumin hoạt hóa chức năng thực bào của đại thực bào, tăng chuyển dạng lympho bào và khả năng phục hồi tạo Rosette E bị ức chế bởi theophylin. Ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, glycyl funtumin kích thích tế bào Iympho T tăng tiết cytokin type 1 (IL - 2, IFN) và ức chế tiết cytokin type 2 (IL - 4, IL - 10). Glycyl funtumin ổn định màng hồng cầu và lysosome. Glycyl funtumin tăng cường sức đề kháng chống nhiễm khuẩn in vivo và trên thực nghiệm gây viêm phúc mạc bởi trực khuẩn mủ xanh kháng kháng sinh. Trong thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên có kiểm soát kết hợp với phác đồ hóa trị liệu 5 - FU+ acid folinic sau mổ ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, thuốc có tác dụng phục hồi số lượng và chức năng của các tế bào miễn dịch ngoại vi: Ngoại CD3, CD4 và CD[Giá cần đăng nhập] thời làm tăng khả năng thâm nhiễm các tế bào CD4 và CD8 vào tổ chức ung thư đại trực tràng. Kết quả lâm sàng theo dõi sử dụng Aslem cho thấy trên các ung thư đường tiêu hóa (dạ dày, tâm vị, tụy, đại trực tràng và ung thư gan có chỉ định mổ), thuốc có tác dụng kéo dài thời gian sống sau mổ so với không dụng thuốc. Aslem có tác dụng kéo dài thời gian sống của các bệnh nhân ung thư gan nguyên phát không có chỉ định mổ so với nhóm chỉ sử dụng các biện pháp điều trị quy ước. Trên ung thư phế quản, phổi, thuốc làm tăng tỷ lệ sống sót sau mổ của bệnh nhân, đồng thời cải thiện tỷ lệ tế bào lympho máu ngoại vi so với nhóm chứng. Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng kết hợp với phác đồ hóa trị liệu chuẩn sau phẫu thuật ung thư vú cho thấy nhóm điều trị bằng Aslem có xu hướng làm tăng số lượng bạch cầu, bạch cầu lympho và hồng cầu trong thời gian đầu sử dụng thuốc. Các giá trị này giảm dần trong những đợt điều trị sau nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh lý bình thường. Có sự cải thiện về thời gian sống thêm sau mổ và giảm xuất hiện tái phát ở nhóm được điều trị bằng thuốc. Theo dõi bệnh nhân viêm đa nhiễm khuẩn, nhọt đầu đinh do Staphylococcus aureus cần can thiệp ngoại khoa cho thấy phối hợp tiêm glycyl funtumin vào xung quanh vùng tổn thương được phẫu thuật kết hợp với kháng sinh cho phép làm giảm mức độ xâm lấn và phát triển của tổn thương, tăng số lượng bạch cầu và bạch cầu lympho, rút ngắn thời gian sử dụng kháng sinh. Dược động học Đã được nghiên cứu trên người tình nguyện, dùng liều đơn 0,6 mg tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, thu được các thông số dược động học sau: Sau tiêm bắp: Cmax = 9,14 ng/ml; Tmax = 6,83 phút; AUC = 289,59 (ng/ml x phút). Sau tiêm tĩnh mạch: Cmax = 40,68 ng/ml; Tmax = 2 phút; AUC = 320,45 (ng/ml x phút). Sinh khả dụng tuyệt đối đường tiêm bắp: 91,68%.
Thành phần
Natri clorid 9mg, Glycin 0.3ml
Cách dùng
Cách dùng Tiêm bắp, tiêm đưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng Theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường: 0,3 mg/lần, 3 lần/tuần ngay sau phẫu thuật và trong các đợt điều trị bằng hóa chất hay tia xạ. Để tăng cường hiệu quả của thuốc, thời gian dùng thuốc nên được kéo đài ít nhất là 2 năm. Sử dụng cùng với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng ngoại khoa: 1 - 3 ống/ngày phối hợp với kháng sinh và ngoại khoa đặc hiệu. Thời gian điều trị từ 2 - 10 ngày tùy thuộc vào sự thoái triển của tổn thương. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Thử nghiệm độc tính cấp cho thấy thuốc có phạm vi điều trị rộng, liều LD50 của glyeyl funtumin lớn gấp 12000 lần điều trị. Hiện chưa có báo cáo nào về quá liều trong quá trình lưu hành thuốc Aslem. Nếu xảy ra quá liều, có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế, với sự theo dõi và giám sát của nhân viên y tế, hiếm khi xảy ra quên liều.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.