← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Aspirin 100mg Trường Thọ (Hộp 12 gói x 1.5g)

Công dụng Chỉ định: Điều trị đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt. Bệnh viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim). Dược lực học: Thuốc chống đông máu, thuốc tan huyết khối/chất ức chế kết tập tiểu cầu khác: Salicylate ức chế chức năng tiểu cầu, do đó làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu. Vì có nguy cơ chảy máu cao nên cẩn thận trọng trong trường hợp điều trị kết hợp. Cần theo dõi sự đông máu khi điều trị kết hợp. Cyclosporin, tacrolimus : Dùng đồng thời NSAIDs và cyclosporin hay tacrolimus có thể tăng tác dụng gây độc cho thận của cyclosporin hay tacrolimus . Chức năng thận nên được theo dõi khi dùng NSAIDs với cyclosporin hay tacrolimus . Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp: NSAIDs có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp. Cũng như các NSAID khác, dùng đồng thời aspirin với các thuốc ức chế men chuyển làm tăng nguy cơ suy thận cấp tính. Corticosteroid và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAIDs): Sử dụng đồng thời aspirin và corticosteroid hoặc các NSAIDs khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa. Thuốc làm tăng thải trừ acid uric: Salicylat làm giảm tác dụng các thuốc thải trừ acid uric như probenecid, sự kết hợp này nên tránh. Ibuprofen: Dữ liệu thực nghiệm cho thấy rằng ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp đối với kết tập tiểu cầu khi dùng thuốc đồng thời. Tuy nhiên, những hạn chế của những dữ liệu này không cho phép kết luận dứt khoát về việc sử dụng thường xuyên ibuprofen và tác dụng lâm sàng đáng kể được coi là khó xảy ra khi sử dụng thường xuyên ibuprofen (xem phần “Dược lực học”). Dược động học: Methotrexat: Aspirin và NSAIDs khác ức chế bài tiết ở ống thận của methotrexat. Điều trị kết hợp dẫn đến nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng. Điều này làm tăng nguy cơ tác dụng phụ do methotrexat, tác dụng phụ là đặc biệt cao sau khi dùng liều cao methotrexat (ung thư). Cần tránh việc điều trị kết hợp aspirin với liều cao methotrexat. Các nghiên cứu về việc sử dụng đồng thời aspirin và một liều thấp methotrexat cho thấy rằng aspirin làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa độc tế bào 7-hydroxy. Digoxin và lithium: Aspirin ức chế bài tiết digoxin và lithium qua thận, dẫn đến nồng độ của các thuốc này trong huyết tương tăng lên. Cần thực hiện xét nghiệm nồng độ digoxin và lithium trong huyết tương lúc bắt đầu điều trị aspirin và vào thời điểm ngưng dùng. Việc điều chỉnh liều có thể được yêu cầu. Acid valproic: Đã có báo cáo acid acetylsalicylic làm giảm liên kết của acid valproic với albumin huyết thanh, do đó | làm tăng nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương và tăng độc tính. Phenytoin: Salicylat làm giảm sự liên kết của phenytoin với albumin huyết tương, do đó dẫn đến tăng phân đoạn phenytoin tự do, kết quả làm tăng tổng độ thanh thải và làm giảm nồng độ phenytoin huyết tương. Tuy nhiên nó dường như không có ảnh hưởng nhiều đến nồng độ huyết tương của phenyltoin tự do cũng như hiệu quả điều trị. Sulfonylureas: Salicylat được cho là có khả năng tăng tác dụng hạ đường huyết của các sulfonylurea. Một số trường hợp báo cáo về khả năng này. Cơ chế này không rõ ràng, nhưng có thể nó liên quan đến việc giảm kết hợp sulfonylurea với albumin huyết thanh. Tuy nhiên, có sự giảm tổng nồng độ glibenclamide huyết thanh và tăng độ thanh thải đường uống sau khi dùng chung với acid acetylsalicylic. Acid nicotinic: Trong một nghiên cứu thực nghiệm, một sự gia tăng rõ rệt về nồng độ nicotinic trong huyết tương đã được quan sát thấy sau khi dùng 1 g acid acetylsalicylic. Cơ chế này có thể hợp nhất sự ức chế cạnh tranh của sự liên hợp acid nicotinic với glycine. Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Thương hiệu
Trường Thọ
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110271300
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ - VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Công dụng Chỉ định: Điều trị đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt. Bệnh viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim). Dược lực học: Thuốc chống đông máu, thuốc tan huyết khối/chất ức chế kết tập tiểu cầu khác: Salicylate ức chế chức năng tiểu cầu, do đó làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu. Vì có nguy cơ chảy máu cao nên cẩn thận trọng trong trường hợp điều trị kết hợp. Cần theo dõi sự đông máu khi điều trị kết hợp. Cyclosporin, tacrolimus : Dùng đồng thời NSAIDs và cyclosporin hay tacrolimus có thể tăng tác dụng gây độc cho thận của cyclosporin hay tacrolimus . Chức năng thận nên được theo dõi khi dùng NSAIDs với cyclosporin hay tacrolimus . Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp: NSAIDs có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp. Cũng như các NSAID khác, dùng đồng thời aspirin với các thuốc ức chế men chuyển làm tăng nguy cơ suy thận cấp tính. Corticosteroid và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAIDs): Sử dụng đồng thời aspirin và corticosteroid hoặc các NSAIDs khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa. Thuốc làm tăng thải trừ acid uric: Salicylat làm giảm tác dụng các thuốc thải trừ acid uric như probenecid, sự kết hợp này nên tránh. Ibuprofen: Dữ liệu thực nghiệm cho thấy rằng ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp đối với kết tập tiểu cầu khi dùng thuốc đồng thời. Tuy nhiên, những hạn chế của những dữ liệu này không cho phép kết luận dứt khoát về việc sử dụng thường xuyên ibuprofen và tác dụng lâm sàng đáng kể được coi là khó xảy ra khi sử dụng thường xuyên ibuprofen (xem phần “Dược lực học”). Dược động học: Methotrexat: Aspirin và NSAIDs khác ức chế bài tiết ở ống thận của methotrexat. Điều trị kết hợp dẫn đến nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng. Điều này làm tăng nguy cơ tác dụng phụ do methotrexat, tác dụng phụ là đặc biệt cao sau khi dùng liều cao methotrexat (ung thư). Cần tránh việc điều trị kết hợp aspirin với liều cao methotrexat. Các nghiên cứu về việc sử dụng đồng thời aspirin và một liều thấp methotrexat cho thấy rằng aspirin làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa độc tế bào 7-hydroxy. Digoxin và lithium: Aspirin ức chế bài tiết digoxin và lithium qua thận, dẫn đến nồng độ của các thuốc này trong huyết tương tăng lên. Cần thực hiện xét nghiệm nồng độ digoxin và lithium trong huyết tương lúc bắt đầu điều trị aspirin và vào thời điểm ngưng dùng. Việc điều chỉnh liều có thể được yêu cầu. Acid valproic: Đã có báo cáo acid acetylsalicylic làm giảm liên kết của acid valproic với albumin huyết thanh, do đó | làm tăng nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương và tăng độc tính. Phenytoin: Salicylat làm giảm sự liên kết của phenytoin với albumin huyết tương, do đó dẫn đến tăng phân đoạn phenytoin tự do, kết quả làm tăng tổng độ thanh thải và làm giảm nồng độ phenytoin huyết tương. Tuy nhiên nó dường như không có ảnh hưởng nhiều đến nồng độ huyết tương của phenyltoin tự do cũng như hiệu quả điều trị. Sulfonylureas: Salicylat được cho là có khả năng tăng tác dụng hạ đường huyết của các sulfonylurea. Một số trường hợp báo cáo về khả năng này. Cơ chế này không rõ ràng, nhưng có thể nó liên quan đến việc giảm kết hợp sulfonylurea với albumin huyết thanh. Tuy nhiên, có sự giảm tổng nồng độ glibenclamide huyết thanh và tăng độ thanh thải đường uống sau khi dùng chung với acid acetylsalicylic. Acid nicotinic: Trong một nghiên cứu thực nghiệm, một sự gia tăng rõ rệt về nồng độ nicotinic trong huyết tương đã được quan sát thấy sau khi dùng 1 g acid acetylsalicylic. Cơ chế này có thể hợp nhất sự ức chế cạnh tranh của sự liên hợp acid nicotinic với glycine. Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Thành phần

Thành phần Aspirin 100 mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Cách dùng: Đường uống. Đổ bột trong gói vào ly, pha thêm một lượng nhỏ dung dịch (ví dụ: nước, sữa hoặc nước trái cây) Liều dùng: Điều trị các chứng đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt: Liều khuyến cáo hàng ngày của aspirin là 60mg/kg, chia làm 4-6 liều, khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ. Đối với trẻ nặng từ 6 đến 8 kg (khoảng 3 đến 9 tháng tuổi), dùng 1 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 6 giờ nếu cần, không quá 4 gói một ngày. Đối với trẻ nặng từ 9 đến 11 kg (khoảng 9 đến 24 tháng tuổi), dùng 1 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 4 giờ nếu cần, không quá 6 gói một ngày. Trẻ nặng từ 12 đến 16 kg (khoảng 18 tháng đến 5 tuổi), dùng 2 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 6 giờ, không quá 8 gói một ngày. Trẻ nặng từ 17 đến 22 kg (khoảng 4 đến 7 tuổi), dùng 2 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 4 giờ, không quá 12 gói một ngày. Tần suất dùng thuốc Kiểm soát các tình trạng đau và sốt: Ở trẻ em, thuốc nên được chia khoảng cách liều, kể cả vào buổi tối, khuyến cáo là 6 giờ, và ít nhất 4 giờ: sử dụng với liều được ghi ở trên. Thời gian điều trị Bệnh nhân không nên sử dụng aspirin quá 3 ngày trong điều trị sốt và không quá 5 ngày trong điều trị giảm đau mà không có sự chỉ định của bác sĩ hoặc nha sĩ. Điều trị viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim): 50mg/kg đến 100mg/kg tối đa một ngày, chia làm 4 đến 6 lần, mỗi 4 giờ

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thuốc Aspirin 100mg Trường Thọ hỗ trợ điều trị các chứng đau nhẹ đến trung bình, giảm sốt và chống viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (Hộp 12 gói x 1.5g)

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.