← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Aspirin 81 Agimexpharm phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (20 vỉ x 10 viên)

Thuốc Aspirin 81 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Thành phần chính là acid acetylsalicylic, là thuốc dùng phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Aspirin 81 được bào chế ở dạng viên nén tròn, bao phim tan trong ruột màu vàng, 2 mặt trơn, đường kính 7 mm. Hộp chứa 20 vỉ x 10 viên nén tròn. Mỗi viên chứa 81 mg acid acetylsalicylic.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-13755-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CPDP AGIMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định  Thuốc Aspirin 81 dùng phòng ngừa nguyên phát và dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim , đột quỵ. Dược lực học Thuốc ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng hợp COX mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó COX bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Aspirin còn ức chế prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính. Dược động học Hấp thu Acid acetylsalicylic hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Acid acetylsalicylic được phân huỷ thành acid salicylic cũng có tác dụng dược lý giống acid acetylsalicylic. Sinh khả dụng đường uống khoảng 68% ± 3. Phân bố Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 49% (Tăng ure máu làm giảm gắn thuốc với protein huyết tương). Thể tích phân bố khoảng 0,15 ± 0,03 lít/kg. Chuyển hoá và thải trừ Độ thanh thải của thuốc: 9,3 ± 1,1 ml/phút/kg và có thể thay đổi ở người cao tuổi và người xơ gan. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 0,25 ± 0,03 giờ, thời gian bán thải thay đổi ở người viêm gan. Thuốc đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hoá liên hợp.

Thành phần

Acetylsalicylic acid 81mg

Cách dùng

Cách dùng Uống nguyên viên thuốc sau khi ăn, không được nhai hay nghiền nát. Liều dùng Liều thường dùng trong điều trị dài hạn 1 - 2 viên x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp có thể thích hợp với liều cao hơn, đặc biệt trong điều trị ngắn hạn và có thể được sử dụng liều lên đến 4 viên/ngày theo hướng dẫn của bác sĩ. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng lâm sàng Thở nhanh, sâu, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Xử trí Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Điều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid - base; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp. Gây bài niệu bằng kiềm hoá nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng. Theo dõi phù phổi, co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần. Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.