Hỗn dịch uống A.T Ibuprofen Syrup 100mg An Thiên giảm đau, kháng viêm (60ml)
Hỗn dịch uống A.T Ibuprofen Syrup dùng giảm đau từ nhẹ đến vừa trong một số trường hợp như: Thống kinh, đau đầu, đau răng, giảm đau và viêm trong chấn thương mô mềm. Giảm đau và viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm xương khớp, giảm đau do viêm hệ cơ xương. Hạ sốt ở trẻ em.
- Thương hiệu
- An Thiên
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100208200
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Hỗn dịch uống A.T Ibuprofen Syrup chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Giảm đau từ nhẹ đến vừa trong một số trường hợp như: Thống kinh, đau đầu , đau răng, giảm đau và viêm trong chấn thương mô mềm. Giảm đau và viêm trong viêm khớp dạng thấp , viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm xương khớp, giảm đau do viêm hệ cơ xương. Hạ sốt ở trẻ em. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng viêm và giảm đau không steroid Mã ATC: M01AE01 Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxane và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận, cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Dược động học Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).
Thành phần
Ibuprofen 100mg
Cách dùng
Cách dùng Hỗn dịch uống A.T Ibuprofen Syrup dùng uống. Khoảng cách giữa 2 liều khoảng 6 - 8 giờ, (hoặc tối thiểu là 4 giờ). Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi, cân nặng < 5 kg. Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn. Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Nếu các triệu chứng của trẻ kéo dài hơn 3 ngày phải tham khảo ý kiến bác sĩ. Trẻ em 3 - 6 tháng tuổi: Nếu các triệu chứng của trẻ kéo dài hơn 24 giờ phải tham khảo ý kiến bác sĩ. Nếu triệu chứng không giảm hoặc xấu hơn phải tham khảo ý kiến bác sĩ. Liều dùng Liều khuyến cáo điều trị đau và sốt: Đối với trẻ em cân nặng 5 kg trở lên: 20 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày, chia 3 lần trong ngày. Trẻ sơ sinh 3 - 6 tháng nặng hơn 5 kg: Liều 2,5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo) x 3 lần/ngày. Trẻ sơ sinh 6 -12 tháng: Liều 2,5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo) x 3 - 4 lần/ngày. Trẻ em 1 - 3 tuổi: Liều 5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo) x 3 lần/ngày. Trẻ em 4 - 6 tuổi: Liều 7,5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo) x 3 lần/ngày. Trẻ em 7 - 9 tuổi: Liều 10 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo) x 3 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Triệu chứng khi sử dụng quá liều ibuprofen bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hoặc đôi khi tiêu chảy, ù tai, đau đầu và chảy máu đường tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Ngộ độc nghiêm trọng hơn gây độc tính trên hệ thần kinh trung ương, biểu hiện như buồn ngủ, thỉnh thoảng kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Đôi khi bệnh nhân phát triển co giật. Bị toan chuyển hóa nghiêm trọng có thể xảy ra và thời gian prothrombin có thể kéo dài, có thể là do sự can thiệp các yếu tố đông máu. Viêm thận, suy gan có thể xảy ra. Gây đợt cấp của bệnh hen suyễn ở bệnh nhân hen. Xử trí: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hoặc thuốc tẩy muối. Nếu nặng, thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan chuyển hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Siro A.T Ibuprofen 100mg An Thiên chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển. Người có tiền sử bị chảy máu hoặc thủng dạ dày - ruột có liên quan đến việc sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) trước đây. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng (như lên cơn hen, nổi mày đay, phù mạch, viêm mũi...) sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Người bị hen phế quản, co thắt phế quản, rối loạn đông máu/chảy máu, mắc bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng (hệ số thanh thải cầu thận dưới 30 ml/phút). Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng thuốc chống đông máu nhóm coumarin. Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi hoặc trẻ có cân nặng dưới 5 kg. Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Ibuprofen cho người cao tuổi. Thuốc có thể làm tăng tạm thời nồng độ các men transaminase trong máu, tuy nhiên chỉ số này sẽ hồi phục sau khi ngừng thuốc. Các rối loạn thị giác như nhìn mờ là phản ứng phụ chủ quan liên quan đến thuốc và sẽ tự biến mất khi ngưng điều trị. Ibuprofen có khả năng làm suy giảm chức năng thận và khiến tình trạng suy thận sẵn có trở nên nghiêm trọng hơn. Rối loạn chức năng gan cũng có nguy cơ xảy ra. Những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, suy tim, phù nề giữ nước cần thảo luận kỹ với bác sĩ trước khi dùng thuốc. Việc lạm dụng Ibuprofen, đặc biệt là dùng liều cao (2400 mg mỗi ngày) kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gặp biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Các thuốc NSAID ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến sự rụng trứng, gây suy giảm tạm thời khả năng sinh sản ở nữ giới (tình trạng này sẽ phục hồi sau khi dừng thuốc). Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) do NSAIDs có thể làm các bệnh lý này trầm trọng thêm. Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đường tiêu hóa (có thể dẫn đến tử vong) đã được ghi nhận với tất cả các NSAIDs ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng báo trước. Nguy cơ này tăng lên khi tăng liều NSAIDs, ở người già hoặc người có tiền sử loét dạ dày. Những đối tượng này nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể và cần theo dõi sát sao các biểu hiện bất thường ở bụng (đặc biệt là chảy máu tiêu hóa) trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu như: Corticosteroid đường uống, thuốc chống đông warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin. Nếu xảy ra xuất huyết hoặc loét tiêu hóa, phải ngừng dùng Ibuprofen ngay. Do Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu, cần hết sức thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị thiếu hụt yếu tố đông máu hoặc đang dùng thuốc kháng đông. Cảnh báo về tá dược: Thuốc chứa sucrose và sorbitol, do đó không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt men sucrose - isomaltase. Thành phần tá dược màu đỏ erythrosin có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng cho người sử dụng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến hệ thần kinh và giác quan như nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn thị lực hoặc giảm thính lực. Vì vậy, người bệnh không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Sử dụng trong thai kỳ Do các thuốc kháng viêm không steroid có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ tim mạch và hô hấp của cả sản phụ lẫn thai nhi, cần tránh sử dụng Ibuprofen trong suốt thai kỳ. Đặc biệt, trong 3 tháng cuối của thai kỳ, việc dùng Ibuprofen hay bất kỳ thuốc kháng viêm nào khác phải được hạn chế tối đa và chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Ibuprofen bài tiết vào sữa mẹ với lượng cực kỳ ít, không đáng kể. Do đó, hầu như không gây ra nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ khi người mẹ sử dụng thuốc ở liều điều trị bình thường. Tương tác với thuốc khác Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa. Aspirin: Tránh phối hợp chung, trừ khi dùng aspirin liều thấp (dưới 75 mg mỗi ngày) theo chỉ định, vì sự kết hợp này làm tăng tần suất gặp tác dụng phụ. Ngoài ra, thực nghiệm cho thấy Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp. Thuốc chống đông máu: Cần thận trọng vì NSAIDs có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này (như warfarin), dẫn đến nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: NSAIDs có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này. Đồng thời, thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của NSAIDs. Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ gây loét hoặc chảy máu dạ dày. Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc SSRIs: Làm gia tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Lithi: Làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương. Kháng sinh nhóm quinolone: Có thể làm tăng tác dụng phụ của quinolone lên hệ thần kinh trung ương, dẫn đến nguy cơ co giật. Magnesi hydroxyd: Làm tăng mức độ hấp thu ban đầu của Ibuprofen, tuy nhiên phản ứng này không xảy ra nếu có mặt đồng thời nhôm hydroxyd. Methotrexat: Ibuprofen làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexat trong huyết tương. Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của furosemid cũng như các thuốc lợi tiểu khác. Digoxin: Làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận (GFR) và làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Ciclosporin và Tacrolimus: Làm gia tăng nguy cơ gây độc tính trên thận. Zidovudin: Làm tăng nguy cơ độc tính trên hệ tạo máu. Đặc biệt ghi nhận sự gia tăng nguy cơ tụ máu và khớp háng bị tụ máu ở bệnh nhân nhiễm HIV (+) khi phối hợp đồng thời zidovudin và Ibuprofen. Mifepriston: Không nên dùng các thuốc NSAID trong vòng 8 - 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston do NSAID có thể làm giảm hiệu lực điều trị của mifepriston. Tương kỵ: Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn siro này với các thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Siro A.T Ibuprofen 100mg An Thiên là gì? Siro A.T Ibuprofen 100mg An Thiên là một loại hỗn dịch uống được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên. Với thành phần hoạt chất chính là Ibuprofen, sản phẩm này mang lại hiệu quả cao trong việc giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống màu hồng, mang hương vị dâu thơm ngọt dễ uống, được đóng gói đa dạng theo quy cách hộp 20 ống, hộp 30 ống hoặc hộp 50 ống x 5 ml.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.