← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch uống Aticizal 2,5mg/5ml An Thiên điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (90ml)

Thuốc Aticizal 2,5 mg/5 ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, có thành phần chính là Levocetirizin dihydrochlorid. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Thương hiệu
An Thiên
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110287900
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Aticizal 2,5 mg/5 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine H1, dẫn xuất piperazine. Mã ATC: R06A E09. Cơ chế tác dụng: Levocetirizine là dạng đồng phân (R) của cetirizine, là một chất đối kháng mạnh và chọn lọc của thụ thể histamine H1 ngoại vi, nhưng hầu như không tác động đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholine và không có tác dụng đối kháng serotonin. Levocetirizine ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng thông qua trung gian histamine và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. Các nghiên cứu cho thấy levocetirizine có ái lực cao đối với thụ thể H1 người. Levocetirizine có ái lực với thụ thể H1 cao gấp 2 lần so với cetirizine. Levocetirizine phân ly từ thụ thể H1 với thời gian bán thải là 115 ± 38 phút. Các nghiên cứu dược lực học ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng minh rằng levocetirizine với liều bằng một nửa liều cetirizine có hoạt tính tương đương cetirizine, cả trong da và mũi. Dược động học Hấp thu: Levocetirizine hấp thu nhanh chóng và rộng rãi theo đường uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,9 giờ và đạt trạng thái ổn định sau 2 ngày. Nồng độ đỉnh sau liều duy nhất và liều lặp lại 5 mg tương ứng là 270 ng/ml và 308 ng/ml. Mức độ hấp thu không phụ thuộc liều dùng và không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng làm giảm hoặc chậm đạt nồng độ đỉnh. Phân bố: 90% levocetirizine gắn kết với protein huyết tương. Sự phân bố của levocetirizine hạn chế, thể tích phân bố là 0,4 lít/kg. Chuyển hóa: Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người là ít hơn 14% liều dùng. Con đường chuyển hóa bao gồm quá trình oxy hóa hợp chất thơm, N và O dealkyl hóa và liên hợp taurin, Levocetirizine không ảnh hưởng đến hoạt động của isoenzym CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống một liều 5 mg. Levocetirizine chuyển hóa thấp và không có khả năng ức chế chuyển hóa, do đó, không có sự tương tác của levocetirizine với các chất khác, hoặc ngược lại. Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thời gian bán thải ngắn hơn ở trẻ em. Độ thanh thải trung bình ở người lớn là 0,63 ml/phút/kg. Levocetirizine và chất chuyển hóa của nó chủ yếu thải trừ qua nước tiểu (85,4%), 12,9% được thải trừ qua phân. Levocetirizine được thải trừ bằng cách lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Suy thận: Độ thanh thải của levocetirizine tương quan với độ thanh thải creatinine. Do đó, khuyến cáo điều chỉnh khoảng cách liều levocetirizine dựa trên độ thanh thải creatinine ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng. Đối với bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối, tổng độ thanh thải của thuốc giảm khoảng 80% so với người bình thường. Lượng levocetirizine được loại bỏ suốt 4 giờ thẩm tách máu là < 10%. Suy gan: Dược động học của levocetirizine ở bệnh nhân suy gan chưa được thử nghiệm. Người cao tuổi: Dữ liệu dược động học ở người cao tuổi còn hạn chế. Levocetirizine chủ yếu được thải trừ trong nước tiểu. Do đó, liều levocetirizine nên được điều chỉnh phù hợp với chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.

Thành phần

Levocetirizin dihydrochlorid 0.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc chỉ dùng đường uống, có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước. Phải uống thuốc ngay sau khi pha loãng, có thể uống cùng hoặc không có thức ăn. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo hàng ngày là 5 mg (10 ml dung dịch uống). Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân cao tuổi suy thận trung bình đến nặng (xem bệnh nhân có suy thận dưới đây). Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 10 ml mỗi ngày 1 lần. Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,5 ml mỗi ngày 2 lần. Không đủ dữ liệu cho việc sử dụng levocetirizine cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi. Bệnh nhân suy thận: Khoảng liều phải được điều chỉnh theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Liều dùng ≥ 80 5 mg x 1 lần/ngày 50 - 79 5 mg x 1 lần/ngày 30 - 49 5 mg 1 lần mỗi 2 ngày < 30 5 mg 1 lần mỗi 3 ngày < 10 Chống chỉ định Ở những bệnh nhân nhi bị suy thận, liều dùng sẽ phải được điều chỉnh theo độ thanh thải thận và trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu cụ thể cho trẻ em bị suy thận. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng của quá liều: Ở người lớn có thể có buồn ngủ và ở trẻ em ban đầu có thể kích động và bồn chồn, sau đó là buồn ngủ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizine. Xử trí: Nếu dùng quá liều, điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ. Rửa dạ dày có thể được xem xét ngay sau khi uống thuốc, Levocetirizine không được loại bỏ một cách hiệu quả bằng thẩm tách máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Dung dịch uống Aticizal 2,5mg/5ml là gì? Dung dịch uống Aticizal 2,5mg/5ml chứa hoạt chất Cetirizin dihydroclorid, một kháng histamin dùng để điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, và mề đay mãn tính.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.