Thuốc tiêm Atropin Sulfat 0,25mg/ml chống co thắt trong bệnh lý tiêu hóa, tiết niệu (100 ống x 1ml)
Atropin Sulfat Vinphaco là gì? Atropin Sulfat Vinphaco là thuốc tiêm được chỉ định để điều trị các tình trạng rối loạn có kèm theo co thắt cơ trơn, bao gồm các cơn đau co thắt xuất hiện tại đường mật hoặc đường tiết niệu, đồng thời hỗ trợ làm giảm hiện tượng co thắt ở đại tràng.
- Thương hiệu
- Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114603624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Vinphaco
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Atropin Sulfat Vinphaco Chỉ định sử dụng Loét dạ dày – hành tá tràng. Hội chứng kích thích ruột. Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận). Cơn hen phế quản. Triệu chứng ngoại tháp do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần. Dự phòng bài tiết nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp, dự phòng các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật. Ngộ độc Phospho hữu cơ. Nhịp tim chậm do ngộ độc Digitalis. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Atropin hoạt động như một chất kháng Acetyl Cholin, mang lại hiệu quả ức chế hệ đối giao cảm trong cơ thể. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Quá trình hấp thu của Atropin diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn khi đi qua đường tiêu hóa, các bề mặt niêm mạc, vùng mắt và một lượng nhỏ qua vùng da không bị tổn thương. Khi sử dụng qua đường uống, sinh khả dụng của hoạt chất đạt khoảng 50%. Sau khi vào tuần hoàn, thuốc nhanh chóng rời khỏi máu để phân bố tới các cơ quan trong cơ thể, có khả năng đi qua hàng rào máu – não, nhau thai và bài tiết một lượng rất nhỏ vào sữa mẹ. Thời gian bán thải của hoạt chất dao động trong khoảng 2 – 5 giờ, chỉ số này sẽ kéo dài hơn ở đối tượng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người cao tuổi. Một phần lượng thuốc được chuyển hóa tại gan, sau đó đào thải qua đường thận với tỷ lệ 50% ở dạng nguyên bản ban đầu cùng các chất chuyển hóa của nó.
Thành phần
Thành phần của Atropin Sulfat Vinphaco Mỗi ống dung dịch tiêm Atropin Sulfat Vinphaco chứa: Hoạt chất chính: Atropin sulfat với hàm lượng 0,25mg. Tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ thể tích 1,0 ml. Dạng bào chế của sản phẩm: Dung dịch dùng để tiêm.
Cách dùng
Cách dùng Atropin Sulfat Vinphaco Hướng dẫn cách sử dụng Dung dịch tiêm Atropin Sulfat Vinphaco được thực hiện qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Liều dùng phù hợp Việc sử dụng thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đơn kê của bác sĩ điều trị. Liều lượng tham khảo cụ thể như sau: Giảm co thắt và giảm tăng tiết dịch đường tiêu hóa: Sử dụng liều 0,25 mg cho mỗi lần tiêm, thực hiện từ 2 – 3 lần trong vòng 24 giờ, hoặc điều chỉnh theo hướng dẫn riêng của y bác sĩ. Điều trị tình trạng nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch với liều từ 0,5 – 1mg. Có thể tiến hành tiêm lặp lại sau mỗi khoảng thời gian từ 3 – 5 phút cho đến khi đạt tới tổng liều tối đa là 0,04mg/kg trọng lượng cơ thể. Trong trường hợp không thể thực hiện tiêm tĩnh mạch, có thể đưa thuốc trực tiếp qua ống nội khí quản. Điều trị tình trạng ngộ độc Phospho hữu cơ: Đối với người lớn: Khởi đầu bằng liều 1- 2mg hoặc cao hơn, thực hiện tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch định kỳ sau mỗi 10 – 30 phút cho tới khi kiểm soát được các biểu hiện Muscarin hoặc xuất hiện dấu hiệu ngộ độc Atropin. Với các trường hợp ngộ độc từ trung bình đến nặng, cần duy trì sử dụng thuốc tối thiểu trong 2 ngày và tiếp tục kéo dài nếu các triệu chứng vẫn tồn tại. Khi phải điều trị dài ngày, bắt buộc phải dùng loại chế phẩm không chứa chất bảo quản. Sử dụng trong giai đoạn tiền phẫu (trước phẫu thuật): Tiến hành tiêm dưới da trước khi bắt đầu gây mê 1 giờ. Nếu thời gian gấp, có thể tiêm tĩnh mạch với liều lượng bằng 3/4 liều tiêm dưới da thông thường, thực hiện trước khi gây mê từ 10 – 15 phút. Người lớn: Dùng liều từ 0,3 đến 0,6mg. Trẻ em từ 3 – 10kg: Dùng liều từ 0,1 – 0,15mg. Trẻ em từ 10 – 12kg: Dùng liều 0,15mg. Trẻ em từ 12 – 15kg: Dùng liều 0,2mg. Trẻ em từ 15 – 17kg: Dùng liều 0,25mg. Trẻ em từ 17 – 20kg: Dùng liều 0,3mg. Trẻ em từ 20 – 30kg: Dùng liều 0,35mg. Trẻ em từ 30 – 50kg: Dùng liều từ 0,4 – 0,5mg. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong trường hợp người bệnh sử dụng quá liều quy định và xuất hiện các phản ứng bất thường, cần lập tức liên hệ với nhân viên y tế hoặc đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và áp dụng các biện pháp xử trí cấp cứu kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Vì đây là thuốc dạng tiêm được thực hiện bởi nhân viên y tế tại các cơ sở y tế, việc quên liều rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu phát hiện có sự chậm trễ so với lịch trình, cần báo ngay cho y bác sĩ để được điều chỉnh thời gian tiêm phù hợp.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Atropin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân mắc bệnh Glaucoma (thiên đầu thống). Người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt. Bệnh nhân bị tắc nghẽn cơ học tại đường tiêu hóa. Người có biểu hiện đau thắt ngực hoặc đang bị hen phế quản. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho đối tượng trẻ em và người cao tuổi. Ngoài ra, cần lưu ý theo dõi sát sao khi dùng thuốc trên các bệnh nhân có bệnh lý nền như: cường giáp, nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tim, người vừa trải qua phẫu thuật tim, bệnh nhân có nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, người mắc hội chứng Down, bệnh nhân đang bị tiêu chảy hoặc sốt cao. Sau khi hoàn thành mũi tiêm, người bệnh cần được nghỉ ngơi tại chỗ và có sự giám sát, theo dõi y khoa từ bác sĩ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như giãn đồng tử, làm giảm thị lực và gây mệt mỏi, nhức đầu. Do đó, người bệnh không nên thực hiện việc lái xe hay vận hành các loại máy móc phức tạp trong thời gian thuốc còn ảnh hưởng. Sử dụng trong thai kỳ Cần hết sức thận trọng và hạn chế tối đa việc dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Chỉ sử dụng khi thực sự bắt buộc và phải có sự tư vấn, chỉ định trực tiếp từ chuyên gia y tế. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất có khả năng bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho người đang cho con bú trừ trường hợp khẩn cấp được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. Tương tác với thuốc khác Người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, các loại thảo dược và thực phẩm chức năng) cho bác sĩ để phòng ngừa tương tác bất lợi. Một số tương tác cụ thể cần lưu ý: Sử dụng đồng thời với các thuốc như Amitriptylin, Clomipramin, Clorphenamin sẽ làm gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn do Atropin Sulfat Vinphaco gây ra. Tránh dùng chung với Metoclopramid, Neostigmin hay Pyridostigmin do Atropin sulfat có hiệu ứng đối kháng trực tiếp với tác dụng của các hoạt chất này. Các thuốc dùng đường ngậm dưới lưỡi như Glyceryl trinitrat, Isosorbid Dinitrat hoặc các Nitrat khác có thể bị giảm khả năng hấp thu và hiệu quả điều trị do tác dụng phụ gây khô miệng của Atropin.
Mô tả chi tiết
Atropin Sulfat Vinphaco là gì? Atropin Sulfat Vinphaco là thuốc tiêm được chỉ định để điều trị các tình trạng rối loạn có kèm theo co thắt cơ trơn, bao gồm các cơn đau co thắt xuất hiện tại đường mật hoặc đường tiết niệu, đồng thời hỗ trợ làm giảm hiện tượng co thắt ở đại tràng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.