← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Siro ho Atussin United hỗ trợ giảm các triệu chứng ho (30ml)

Atussin của Công ty TNHH United International Pharma, thành phần chính gồm dextromethorphan HBr, chlorpheniramine maleate, sodium citrate dihydrate, ammonium chloride, glyceryl guaiacolate, là thuốc làm giảm các triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân. Atussin được bào chế dưới dạng siro, quy cách đóng gói gồm hộp 1 chai 30 ml hoặc chai 60 ml.

Thương hiệu
United
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110641124
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
UNITED

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Atussin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng , viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hít phải chất kích ứng, khói thuốc lá và ho có nguồn gốc tâm sinh. Dược lực học     Dextromethorphan HBr Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, ho không có đàm. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 - 6 giờ. Chlorpheniramine Maleate Chlorpheniramine là một kháng histamine có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamine cùa chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Các chất long đàm Sodium citrate có tính chất giữ ẩm và có vai trò trong việc duy trì pH. Glyceryl guaiacolate làm long đàm bằng cách giảm tính nhớt của đàm nhầy. Dược động học Dextromethorphan HBr Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài 6 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextromethorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ. Chlorpheniramine maleate Chlorpheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 - 10 lít/kg (trẻ em). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ. Các chất long đàm Sodium citrate được hấp thu và chuyển hóa thành sodium bicarbonate. Glyceryl guaiacolate được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa và bài tiết trong nước tiểu.

Thành phần

Sodium Citrate 133mg, Dextromethorfan 5mg, Chlorphenamin 1.33mg, Phenylpropanolamin 8.3mg, Ammonium chloride 50mg, Glyceryl guaiacolate 50mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. 2 - 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê). 7 - 12 tuổi: 10ml (2 muỗng cà phê). Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15 ml (3 muỗng cà phê). Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxone 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10 mg nếu cần. Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng. Làm gì khi quên 1 liều? Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Siro ho Atussin United là gì? Siro ho Atussin United chứa các hoạt chất chính gồm Dextromethorphan và Chlorpheniramine. Chế phẩm này được bào chế nhằm xoa dịu các cơn ho phát sinh do niêm mạc đường hô hấp bị kích ứng, thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hoặc do các tác nhân bên ngoài như hút thuốc lá quá nhiều và hít phải chất kích thích.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.