Bột Augbactam 312.5 Mekophar điều trị nhiễm khuẩn (12 gói)
Thuốc Augbactam 312.5mg là sản phẩm của Hóa dược phẩm Mekophar với hoạt chất chính là Amoxicillin và Acid Clavulanic. Thuốc Augbactam 312.5mg được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Augbactam 312.5mg dạng bột pha hỗn dịch, gói 3,2g, hộp 12 gói.
- Thương hiệu
- Mekophar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110147825
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CTCP HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Augbactam 312.5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan , viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản. Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase: Viêm bàng quang , viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt , áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn nha khoa. Áp xe ổ răng. Nhiễm khuẩn khác: Sản phụ khoa, ổ bụng. Dược lực học Augbactam 312.5mg là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Sự phối hợp amoxicillin với acid clavulanic trong Augbactam 312.5mg giúp cho amoxicillin không bị các beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu qua đối với nhiều vi khuẩn đã kháng lại amoxicillin, các penicillin khác và các cephalosporin như: Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus. Vi khuấn Gram âm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida, các loài Bacteroides kể cả B. fragilis. Theo thông tin của thuốc gốc: Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải: Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella spp., Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus spp., Salmonella spp., Shigella spp. Gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Enterococcus faecium, Streptococcus pneumoniae, liên cầu khuẩn nhóm viridans. Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc: Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Citrobacter freundii, Enterobacter spp., Hafnia alvei, Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas spp., Serratia spp., Stenotrophomonas maltophilia, Yersinia enterocolitica. Khác: Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psittaci, Chlamydia spp., Coxiella burnetii, Mycoplasma spp. Dược động học Amoxicillin và acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Khả dụng sinh học đường uống của amoxicillin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của amoxicillin trong huyết thanh khoảng 1 - 2 giờ và của acid clavulanic khoảng 1 giờ. 55 - 70% amoxicillin và 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu ở dạng không thay đổi.
Thành phần
Amoxicillin 250mg, Clavulanic acid
Cách dùng
Cách dùng Hòa bột thuốc trong một ly vừa nước, khuấy đều rồi uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 2 gói, cách 12 giờ/lần. Nhiễm khuẩn nặng: 2 gói, cách 8 giờ/lần. Trẻ em < 12 tuổi (dưới 40kg thể trọng): Liều tính theo amoxicillin: 20 - 45mg/kg thể trọng/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, chia làm nhiều lần cách nhau 8 - 12 giờ. Liều thông thường: Trẻ em từ 6 - < 12 tụổi: 1 gói, cách 8 giờ/lần. Trẻ em từ 2 - < 6 tuổi: ½ gói, cách 8 giờ/lần. Trẻ em từ 9 tháng - < 2 tuổi: ¼ gói, cách 8 giờ/lần. Liều người lớn trong suy thận: Độ thanh thải creatinine > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều. Độ thanh thải creatinine từ 10 đến 30ml/phút: 1 - 2 gói, cách 12 giờ/lần. Độ thanh thải creatinine < l0ml/phút: 1 - 2 gói, cách 24 giờ/lần. Thẩm phân máu: 1 - 2 gói, cách 24 giờ/lần, uống trong và sau khi thẩm phân. Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng potassium huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối potassium. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.