← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Augmex Korea United điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)

Augmex 625 mg của Công ty Korea United Pharm. Inc, thành phần chính chứa amoxicilin (dưới dạng amoxicillin trihydrat), acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat, diluted), là thuốc dùng để trị nhiễm khuẩn. Augmex 625 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng đến trắng nhạt, một mặt có khắc chữ “AMX-625”, hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Korea United
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-14713-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
KOREA UNITED

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Augmex 625 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em bao gồm:  Viêm xoang cấp do vi khuẩn (phải được chuẩn đoán đầy đủ). Viêm tai giữa cấp. Đợt cấp của viêm phổi mạn tính (phải được chuẩn đoán đầy đủ). Viêm phổi cộng đồng. Viêm bàng quang . Viêm thận - bể thận.  Nhiễm khuẩn da và mô mềm ở một số bệnh viêm mô bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng làm viêm mô bào lan tỏa. Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.  Nên tham khảo những hướng dẫn chính thống về việc sử dụng một cách thích hợp các thuốc kháng khuẩn. Dược lực học Cơ chế tác động  Amoxicillin là kháng sinh penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam) có tác dụng ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được biết đến như các protein gắn với penicillin, PBPs) trong quá trình sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, đây là một thành phần cấu trúc trong màng tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan làm yếu màng tế bào, kết quả là tế bào vi khuẩn bị ly giải và chết.  Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi các enzym beta-lactamase sản sinh bởi những vi khuẩn đề kháng và do đó phổ tác động của amoxicillin riêng lẻ không bao gồm các vi khuẩn sản sinh ra các enzym này. Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống với penicillin. Nó bất hoạt các enzym beta lactamase nên ngăn chặn việc mất hoạt tính của amoxicillin.  Acid clavulanic riêng lẻ không có tác động kháng khuẩn có ý nghĩa lâm sàng.  Mối liên hệ dược động dược lực  Thời gian trên khoảng nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) được cho là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.  Cơ chế đề kháng Hai cơ chế đề kháng chính đối với amoxicillin/acid clavulanic là:  Bất hoạt bởi những enzym beta-lactamase của vi khuẩn không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm enzym nhóm B, C và D.  Thay đổi cấu trúc PBPs, làm giảm ái lực của tác nhân diệt khuẩn với mục tiêu. Giảm tính thấm của vi khuẩn hay cơ chế bơm thoát dòng có thể gây ra hay góp phần làm vi khuẩn đề kháng, đặc biệt ở những vi khuẩn gram âm.  Điểm ngắt  Điểm ngắt của nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cho amoxicillin/acid clavulanic theo khuyến cáo từ Ủy ban châu âu về thử nghiệm kháng sinh đồ (EUCAST). Vi khuẩn Điểm ngắt nhạy cảm (kg/ml). Nhạy cảm Nhạy cảm trung bình Đề kháng Haemophilus influenzae 1 ≤ 1 - > 1 Moraxella catarrhalis 1  ≤ 1 - > 1 Staphylococcus aureus 2 ≤ 2 - > 2 Staphylococci coagulase âm tính 2 ≤ 0,25   > 0,25 Enterococcus 1  ≤ 4 8 > 8 Streptococcus A, B, C, G 5 ≤ 0,25 - > 0,25 Streptococcus pneumoniae 3 ≤ 0,5 1 - 2 > 2 Enterobacteriaceae 1,4 - - > 8 Vi khuẩn kị khí gram âm 1  ≤ 4 8 > 8 Vi khuẩn kị khí gram dương 1   ≤ 4 8 > 8 1 Giá trị báo cáo là cho nồng độ amoxicillin. Với mục đích đánh giá mức độ nhạy cảm, nồng độ của acid clavulanic được cố định là 2 mg/l. 2 Giá trị báo cáo theo nồng độ oxacillin. 3 Giá trị trong bảng dựa trên điểm ngắt của ampicillin. 4 Điểm ngắt đề kháng R > 8 mg/l đảm bảo rằng tất cả các chủng phân lập với các cơ chế đề kháng được báo cáo là không nhạy cảm. 5 Giá trị điểm ngắt trong bảng dựa trên điểm ngắt của benzylpenicillin. Tần suất đề kháng có thể thay đổi theo vị trí địa lý và theo thời gian cho mỗi chủng vi khuẩn, cần tham khảo thêm thông tin về mức đề kháng tại địa phương, đặc biệt khi điều trị những nhiễm khuấn nghiêm trọng.  Những chủng thường nhạy cảm  Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)£, Coagulase-negative staphylococci (nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae 1 , Streptococcus pyogenes và các chủng beta-haemolytic streptococci khác, nhóm Streptococcus viridans.  Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae 2 , Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida. Những chủng vi khuẩn kị khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.  Những chủng có thể đề kháng  Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium $ . Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Những chủng đề kháng tự nhiên  Những chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp.. Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia. Những chủng vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetti, Mycoplasma pneumoniae. $ Nhạy cảm trung bình nếu không đề kháng.  £ Tất cả các chủng Staphylococci đề kháng methicillin đều đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic.  1 Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicillin không nên điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic.  2 Những chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một số nước châu Âu với tần suất lớn hơn 10%.  Dược động học Hấp thu  Amoxicillin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai hoạt chất đều được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường uống. Sau khi uống, amoxicillin và acid clavulanic có sinh khả dụng khoảng 70%. Đặc tính của cả hai hoạt chất trong huyết tương là như nhau và thời gian để đạt được mức nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi chất là khoảng 1 giờ.  Các kết quả nghiên cứu dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (500 mg/125 mg dùng ba lần mỗi ngày) được uống khi đói được trình bày trong bảng dưới đây.  Các thông số dược động trung bình (± SD). Hoạt chất Liều Cmax Tmax* AUC(0-24h) T1/2 (mg) (µg/ml) (h) (µg.h/ml) (h) Amoxicillin AMX/AC 500/125 mg 500 7,9 ± 2,26 1,5 (1,0 - 2,5) 53,5 ± 8,87 1,15 ± 0,20 Acid clavulanic AMX/AC 500 mg/125 mg 125 2,4 ± 0,83 1,5 (1,0 - 2,0) 15,72 ± 3,86 0,98 ± 0,12 AMX - amoxicillin, AC - Acid clavulanic  * Trung bình (khoảng) Nồng độ huyết thanh của amoxicillin và acid clavulanic khi uống phối hợp amoxicillin/acid clavulanic là tương tự như khi uống amoxicillin và acid clavulanic riêng lẻ ở cùng mức liều.  Phân bố  Khoảng 25% tổng lượng acid clavulanic trong huyết tương và 18% tổng lượng amoxicillin trong huyết tương gắn kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến là khoảng 0,3 - 0,4 l/kg cho amoxicillin và khoảng 0,2 l/kg cho acid clavulanic.  Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic được tìm thấy trong mật, bàng quang, mổ bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố nhiều vào dịch não tủy.  Từ những nghiên cứu trên động vật, không thấy có bằng chứng về sự tồn lưu của những dẫn chất của thuốc đối với cả hai hoạt chất. Cũng như hầu hết các penicillin, amoxicillin có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Lượng nhỏ acid clavulanic cũng được tìm thấy trong sữa mẹ.  Cả amoxicillin và acid clavulanic đều có thể đi qua hàng rào nhau thai.  Chuyển hóa  Amoxicillin một phần được tiết vào nước tiểu dưới dạng chất không có hoạt tính acid penicilloic với lượng khoảng 10 đến 25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa và thải trừ qua nước tiểu và phân, và qua đường thở dưới dạng khí carbon dioxyd.  Thải trừ  Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và ngoài thận.  Amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 l/h ở những người khỏe mạnh. Khoảng 60 đến 70% amoxicillin và khoảng 40 đến 65% acid clavulanic thải trừ dưới dạng không đổi qua đường nước tiểu suốt 6 giờ đầu tiên sau khi uống 1 liều đơn viện 500 mg/125 mg. Các nghiên cứu khác nhau tìm thấy lượng thải trừ qua đường nước tiểu là khoảng 50 - 85% đối với amoxicillin và 27 - 60% đối với acid clavulanic trong vòng 24 tiếng. Trong trường hợp acid clavulanic, phần lớn lượng thuốc được thải trừ trong 2 giờ đâu sau khi dùng thuốc  Dùng chung với probenecid làm chậm thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm thải trừ acid clavulanic qua thận.  Tuổi Thời gian bán thải của amoxicillin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi là tương tự với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh thiếu tháng) mới sinh trong vòng một tuần, không nên cho dùng quá 2 lần một ngày bởi vì sự thải trừ qua thận còn chưa hoàn chỉnh. Bởi vì người lớn tuổi thường có chức năng thận suy giảm, nên thận trọng khi lựa chọn kiểu theo dõi chức năng thận nếu cần thiết.  Giới tính Sau khi uống amoxicillin/acid clavulanic ở những người nam và nữ khỏe mạnh, giới tính không ảnh hưởng đáng kể lên được động học của amoxicillin hay acid clavulanic.  Suy thận Độ thanh thải toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic trong huyết thanh giảm tương ứng với mức suy giảm chức năng thận. Sự suy giảm mức thải trừ thuốc của amoxicillin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, bởi vì amoxicillin thải trừ qua thận nhiều hơn. Do đó liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicillin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp.

Thành phần

Amoxicillin 500mg, Clavulanic acid 125mg

Cách dùng

Cách dùng Augmex dùng đường uống. Nên uống thuốc khi nó để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa. Liều dùng Liều được biểu thị dưới dạng hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic trừ khi liều được tính theo từng hoạt chất riêng.  Chọn liều cho thuốc Augmex để điều trị từng trường hợp nhiễm khuẩn nên xét đến các yếu tố:  Tác nhân nghi ngờ gây bệnh và khả năng nhạy cảm với các thuốc kháng khuẩn. Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn. Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân được trình bày bên dưới. Đối với người lớn và trẻ em > 40 kg, tổng liều dùng hàng ngày của Augmex là 1500 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic, khi dùng theo khuyến cáo bên dưới. Đối với trẻ < 40 kg, liều dùng tối đa hàng ngày của Augmex là 2400 mg amoxicillin/600 mg acid clavulanic, khi dùng theo khuyến cáo bên dưới.  Thời gian điều trị nên được quyết định tùy vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần phải điều trị dài ngày hơn. Không nên kéo dài điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại lợi ích và nguy cơ của việc điều trị này.  Người lớn và trẻ em > 40 kg  Liều 500 mg/125 mg dùng 3 lần mỗi ngày.  Trẻ em < 40 kg  20 mg/5 mg/kg/ngày đến 60 mg/15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong ngày.  Vì không thể chia nhỏ viên thuốc, trẻ em cân nặng dưới 25 kg không nên dùng thuốc Augmex dạng viên.  Bảng bên dưới liệt kê liều hấp thu (mg/kg cân nặng cơ thể) trên trẻ em cân nặng 25 kg đến 40 kg khi sử dụng duy nhất 1 viên 500 mg/125 mg.  Cân nặng cơ thể [kg] 40 35 30 25 Liều thuốc cho một lần uống theo khuyến cáo [mg/kg] cân nặng cơ thể Amoxicillin hấp thu [mg/kg cân nặng cơ thể] trên mỗi liều dùng (1 viên nén bao phim) 12,5 14,3 16,7 20,0 6,67 - 20 Acid clavulanic hấp thu [mg/kg] cân nặng cơ thể trên mỗi liều dùng (1 viên nén bao phim) 3,1 3,6 4,2 5,0 1,67 - 5 Trẻ em dưới 6 tuổi hay cân nặng thấp hơn 25 kg nên được điều trị bằng thuốc kháng sinh dạng hỗn dịch hay bột pha uống.  Người cao tuổi  Không cần thiết phải chỉnh liều.  Suy giảm chức năng thận  Điều chỉnh liều theo như liều tối đa được khuyến cáo của amoxicillin. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút. Người lớn và trẻ em > 40 kg  CrCl: 10 - 30 ml/phút  500 mg/125 mg 2 lần mỗi ngày. CrCl < 10 ml/phút  500 mg/125 mg 1 lần mỗi ngày. Thẩm phân máu  500 mg/125 mg mỗi 24 giờ, cộng thêm 500 mg/125 mg trong quá trình thẩm phần máu để có thể dùng liều lặp lại sau khi kết thúc thẩm phân (bởi vì nồng độ huyết thanh của cả amoxicillin và acid clavulanic đều giảm do thẩm phân). Trẻ em < 40 kg  CrCl: 10 - 30 ml/phút  15 mg/3,75 mg/kg 2 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg/125 mg hai lần mỗi ngày). CrCl < 10 ml/phút  15 mg/3,75 mg/kg 1 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg/125 mg). Thẩm phân máu  15 mg/3,75 mg/kg 1 lần mỗi ngày.  Trước khi thẩm phân dùng 15 mg/3,75 mg/kg. Để khôi phục nồng độ thuốc dùng thêm 15 mg/3,75 mg/kg sau khi thẩm phần máu. Suy giảm chức năng gan Thận trọng khi cho liều thuốc và nên kiểm tra chức năng gan định kỳ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, và trong vài trường hợp dẫn đến suy thận.  Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng thuốc liều cao. Đã có báo cáo amoxicillin kết tinh trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm truyền tĩnh mạch liều cao. Nên thường xuyên kiểm tra tình trạng ống thông bàng quang.  Điều trị  Điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải. amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.