← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Augmex Duo Korea United điều trị viêm phế quản, viêm bàng quang (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Amoxicillin 875mg; Clavulanic acid 125mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em...Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em từ 6 tuổi (hoặc cân nặng trên 25kg) trở lênHình thức: Viên nén bao phim Thương hiệu: Korea United Pharm Inc.Nơi sản xuất: Korea United Pharm Inc. (Hàn Quốc)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Korea United Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Korea United Pharm

Công dụng / chỉ định

Viên nén Augmex DUO 1g là gì? Augmex DUO 1g là một loại thuốc kháng sinh kết hợp, được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau. Thuốc này có tác dụng kháng khuẩn mạnh, giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, từ đó làm giảm các triệu chứng nhiễm trùng và giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng.

Thành phần

Thành phần Viên nén Augmex DUO 1g Thành phần Hoạt chất: Amoxicillin 875mg; Acid clavulanic 125mg. Tá dược: Cellulose vi tinh thể, keo silicon dioxyd, tinh bột natri glucolat, magnesi stearat, opadry trắng OY-C-7000A, polyethylen glycol 6000, sáp carnauba.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng Viên nén Augmex DUO 1g Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Augmex Duo được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: Viêm xoang cấp do vi khuẩn (phải được chẩn đoán đầy đủ). Viêm tai giữa cấp. Đợt cấp của viêm phổi cấp tính (phải được chẩn đoán đầy đủ). Viêm phổi cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm ở một số bệnh viêm mô bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng làm viêm mô bao lan tỏa. Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Thường gặp ADR ≥ 1/10: Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy. Thường gặp: 1/100 ≤ ADR <1/10: Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida niêm mạc da. Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn (buồn nôn thường xảy ra khi uống những liều cao hơn. Nếu phản ứng đường tiêu hóa xảy ra, có thể giảm bớt triệu chứng bằng cách uống thuốc trong bữa ăn), nôn. Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100: Rối loạn thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt. Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu. Rối loạn gan, mật: Tăng AST và / hoặc ALT (đã ghi nhận mức tăng vừa phải ALT và / hoặc AST ở bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng). Rối loạn da và mô dưới da: Ban trên da, ngứa, mày đay. Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR <1/1000: Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tế bào máu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu), giảm tiểu cầu. Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. Chưa rõ tần suất (không thể ước lượng dựa trên các dữ liệu có sẵn). Nhiễm khuẩn và kí sinh trùng: Tăng sinh của các chủng không nhạy cảm. Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin. Rối loạn miễn dịch: Phù do thần kinh mạch máu, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch máu do quá mẫn. Rối loạn hệ thần kinh: Tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô khuẩn. Rối loạn tiêu hóa: Viêm ruột liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm ruột màng giả và viêm ruột xuất huyết), lưỡi lông đen. Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật (Đã ghi nhận với các loại penicillin và cephalosporin khác). Rối loạn da và mô hình dưới da: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử mô biểu bì do nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm tróc da có bọng nước. Rối loạn và tiết niệu: viêm thận mô kẽ, tinh thể niệu. Hướng dẫn cách ADR xử lý Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần phải sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.