← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Siro Babycanyl Hataphar điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản (60ml)

Babycanyl của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, thành phần chính là terbutalin sulfat, guaifenesin, dùng để điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng, giãn phế quản.

Thương hiệu
Hà Tây
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893115284623
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Babycanyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng, giãn phế quản. Dược lực học Terbutalin sulfat:  Terbutalin, một chất chủ vận beta 2- adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp, nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây. Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxygen động mạch. Thuốc kích thích sản xuất adrenosin-3’,5’-monophosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzym adenyl cyclase. Giống như metaproterenol và albuterol, terbutalin co tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta, của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta của tim. Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, nhưng còn chưa rõ, đó là do terbutalin kích thích thụ thể beta, hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi. Guaifenesin :  Có tác dụng làm loãng đờm nhày dính bằng cách làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp. Dược động học Terbutalin sulfat Hấp thu Khoảng 33 - 50% liều uống terbutalin sutfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống (viên, nén, siro), tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện thực chất trên lâm sàng sau 1 - 2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2 - 3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4 - 8 giờ. Phân bố Phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên lượng thuốc vào sữa mẹ không bằng 1% liều uống của người mẹ. Chuyển hóa Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với với acid sulfuric không còn hoạt tính. Thải trừ Khi uống, phần lớn liều dùng được thải trừ dưới dạng chất liên hợp. Sự thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa hoàn tất trong vòng 72 - 96 giờ sau khi dùng một liều ở tất cả các dạng. Guaifenesin Được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Chuyển hoá và thải trừ qua nước tiểu.

Thành phần

Terbutalin sulfat 1.5mg, Guaifenesin 66.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Dạng siro, dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Uống 10 - 15 ml (2-3 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày. Trẻ em Từ 7 - 15 tuổi: Uống 5 - 10 ml (1 - 2 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày. Từ 3 - 6 tuổi: Uống 2,5 - 5 ml (1/2 - 1 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày. Dưới 3 tuổi: Uống 2,5 ml (l/2muỏng cà phê) 2 - 3 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Terbutalin sulfat: Dùng quá liều các biểu hiện của tai biến như phần tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn. Guaifenesin: Có thể gây sỏi thận. Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Lái tàu xe, Tiểu đường, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thành phần Công thức bào chế: Terbutalin sulfat 1,5mg, Guaifenesin 66,5mg Tá dược: Natri citrat, acid citric, gôm arabic, glycerin, nipagin, nipasol, natri Saccarin, đường trắng, bột hương vị dâu, nước tinh khiết). Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng, giãn phế quản. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác. Liều dùng Người lớn: Uống 10-15ml (2-3 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày. Trẻ em: - Từ 7-15 tuổi: Uống 5-10ml (1-2 muỗng cà phê) 2-3 lần /ngày. - Từ 3-6 tuổi: Uống 2,5 -5ml (1/2-1 muỗng cà phê) 2-3 lần/ngày. - Dưới 3 tuổi: Uống 2,5ml (1/2muỗng cà phê) 2-3 lần/ngày. Tác dụng phụ - Thường gặp: Tim mạch (tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh chống ngực). Thần kinh (kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt). - Ít gặp: Thần kinh (nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.). Da (nổi mày đay, ban da). Phổi (phù phổi). Chuyển hóa (không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết). - Hiếm gặp: Thần kinh (cơn co giật, quá mẫn). Tim mạch (viêm mạch). Gan (tăng enzym gan). Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Thận trọng khi dùng terbutalin để làm giảm cơn co tử cung trong dọa đẻ non vì chính nhà sản xuất đã khuyến cáo không nên dùng do có nhiều tai biến. Cần thận trọng khi dùng terbutalin sulfat cho người bị đái tháo đường, cường giáp; có tiền sử co giật, bệnh tim, kể cả thiếu máu cơ tim và loạn nhịp tim; cao huyết áp. Cần lưu ý các nhà thể thao là thuốc là thuốc này có thể làm phản ứng dương tính khi dùng làm test chống doping. Tương tác thuốc  (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Không dùng thuốc đồng thời với thuốc kích thích giao cảm, vì khả năng làm tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, khí dung thuốc kích thích giao cảm (làm giãn phế quản), có thể được dùng để làm mất co thắt phế quản cấp, ở người bệnh vẫn đang dùng terbutalin uống kéo dài. - Không dùng đồng thời với dẫn chất của theophylin. - Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp terbutalin. Do đó, khi cần phối hợp, phải hết sức thận trọng. - Halothan: Trong các can thiệp ngoại khoa, khi phối hợp có thể gây đờ tử cung với nguy cơ xuất huyết ngoài ra, có thể gây nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C Đóng gói: Hộp 1 lọ x 60ml Thương hiệu: Hataphar Nơi sản xuất: La Khê - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.