← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Bactamox 500mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa (2 vỉ x 7 viên)

Bactamox 500 là sản phẩm của Imexpharm, có thành phần chính là Amoxicilin, Sulbactam. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra.

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-22899-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Bactamox 500 mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Viêm tai giữa và viêm xoang. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Dược lực học Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm penicilin kết hợp với chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02. Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự các penicilin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (autolysin và murein hydrolase). Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trong suốt quá trình phân chia của vi khuẩn nhạy cảm. Tuy nhiên, amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm những vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Tuy nhiên, sulbactam là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch nhiều loại enzym beta-lactamase. Sự phối hợp amoxicilin với sulbactam giúp cho amoxicilin không bị beta-lactamase phân hủy. Do đó, làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều loài vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại amoxicilin dùng đơn độc. Phổ kháng khuẩn: Cầu khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumoniae, Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus. Cầu khuẩn Gram âm: Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter spp. Trực khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, K. pneumoniae. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. kể cả B.fragilis. Dược động học Amoxicilin: Lượng amoxicilin được hấp thu khi uống là xấp xỉ 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được vào khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống. Amoxicilin được phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể và các dịch sinh học, nồng độ thuốc điều trị đạt được ở dịch tiết phế quản, dịch mũi xoang và màng ối, nước bọt, thể dịch, dịch não tủy, dịch xuất tiết ở các màng và tai giữa. Khoảng 20% lượng thuốc được gắn kết với protein huyết thanh. Thuốc được bài xuất chủ yếu vào nước tiểu dưới dạng hoạt động (70 - 80%) và trong dịch mật (5 - 10%). Thời gian bán thải của thuốc trong huyết thanh ở những người có chức năng thận bình thường xấp xỉ 1 giờ. Amoxicilin qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Amoxicilin có thể được loại ra khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu. Khi dùng sulbactam ngoài đường tiêu hóa cho thấy sinh khả dụng của thuốc gần như là 100%, tuy nhiên, nếu dùng theo đường uống sự hấp thu từ đường tiêu hóa là không hoàn toàn. Để cải thiện khả năng hấp thu, một vài tiền chất đã được tổng hợp, trong số đó là sulbactam pivoxil. Dược động học của sulbactam dùng theo đường uống hay ngoài đường uống tương tự với amoxicilin. Khi dùng đồng thời amoxicilin và sulbactam, không có tương tác về dược động lực giữa các thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam cũng đạt được cùng thời điểm như amoxicilin và những giá trị nồng độ đỉnh cũng phụ thuộc vào liều dùng. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 40%. Thuốc chủ yếu được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi (75 - 85%). Thời gian bán thải của thuốc trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận nặng. Sulbactam qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Sulbactam được loại ra khỏi tuần hoàn một phần khi thẩm phân máu.

Thành phần

Amoxicilin 250mg, Sulbactam 250mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống thuốc với một cốc nước lọc trước bữa ăn nhẹ. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên mỗi 8 giờ. Dùng thêm ít nhất 2 - 3 ngày kể từ khi bệnh nhân không còn các triệu chứng lâm sàng. Đối với các nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu tan máu beta, cần tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày để giảm nguy cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận. Bệnh nhân suy thận: liều dùng được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin (Clcr) như sau. Độ thanh thải creatine (ml/phút) Liều dùng Clcr > 30 Liều thông thường (*) Từ 10 đến 30 Liều thông thường (*) x 0,66 Clcr <10 Liều thông thường (*) x 0,25 (*) Dựa trên liều Amoxicilin Trường hợp bệnh nhân suy thận phải thẩm phân máu, khi dùng liều đúng lúc hoặc gần lúc thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều bổ sung sau đó. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Một vài trường hợp viêm thận kẽ với giảm niệu đã được báo cáo sau khi dùng quá liều amoxicilin. Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngưng ngay thuốc, tiến hành giải quyết triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ amoxicilin và sulbactam ra khỏi tuần hoàn. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Khuyến cáo người dùng đọc kỹ cẩm nang hướng dẫn đi kèm và chủ động tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu đợt điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Bactamox 500 cho nhóm đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Amoxicilin , Sulbactam , các hoạt chất khác thuộc nhóm penicilin, cephalosporin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa hiệu quả điều trị và rủi ro có thể gặp phải khi chỉ định thuốc cho các trường hợp: Bệnh nhân có bệnh lý nền ở đường ruột, đặc biệt là viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm đại tràng giả mạc. Người bị tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm virus herpes hoặc nhiễm khuẩn; người đang dùng alopurinol (do hoạt chất này làm tăng khả năng phát ban của penicilin). Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Quá trình điều trị cần được giám sát chặt chẽ trong các trường hợp sau: Nguy cơ dị ứng chéo: Khoảng 10% người bệnh có phản ứng dị ứng chéo giữa hai nhóm kháng sinh penicilin và cephalosporin. Do đó, chống chỉ định thuốc này cho người có tiền sử dị ứng cephalosporin. Các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (như sốc phản vệ) có thể đe dọa tính mạng đã được ghi nhận ở người dùng beta-lactam. Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi kê đơn. Nếu xuất hiện biểu hiện quá mẫn, phải lập tức dừng thuốc và cấp cứu kịp thời. Viêm đại tràng giả mạc: Tình trạng này có thể xuất hiện từ nhẹ đến nguy kịch khi dùng các chất kháng khuẩn, bao gồm beta-lactam đơn độc hoặc kết hợp chất ức chế beta-lactamase. Cần chẩn đoán phân biệt nếu người bệnh bị tiêu chảy trong hoặc sau đợt điều trị. Ảnh hưởng chức năng tạng: Liều cao có thể làm tăng men gan (chủ yếu là glutamic - oxalacetic transaminase). Nếu dùng thuốc dài ngày, việc theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu là bắt buộc. Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Có thể xảy ra ở người đang điều trị bệnh Lyme. Kết tủa niệu: Nồng độ Amoxicilin cao trong nước tiểu dễ gây lắng cặn trong ống thông tiểu, cần kiểm tra ống thông thường xuyên. Tương tác nội tiết: Hoạt chất có thể làm giảm nồng độ các phức hợp estriol, estriol - glucuronid, estron liên hợp và estradiol trong máu. Phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai chứa estrogen hoặc progestin nên áp dụng thêm biện pháp ngừa thai hỗ trợ khác. Bội nhiễm: Nguy cơ bùng phát nấm hoặc vi khuẩn kháng thuốc; cần ngừng thuốc và áp dụng phác đồ xử lý thích hợp nếu xảy ra bội nhiễm. Người cao tuổi: Chưa ghi nhận nguy cơ đặc biệt, nhưng cần đánh giá chức năng thận để điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin do nhóm tuổi này thường bị suy giảm sinh lý thận. Bệnh nhân suy thận hoặc có tiền sử co giật: Liều cao Amoxicilin có thể kích hoạt cơn co giật. Cần giảm liều dựa trên độ thanh thải creatinin ở người suy thận. Tăng bạch cầu đơn nhân: Nhóm này có nguy cơ cao bị phát ban đỏ khi dùng thuốc. Hội chứng AGEP: Sự xuất hiện của mụn mủ toàn thân kèm sốt đỏ da ở giai đoạn đầu điều trị có thể là dấu hiệu của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Khi đó, phải ngừng thuốc ngay và không được sử dụng lại bất kỳ chế phẩm nào chứa Amoxicilin . Rối loạn đông máu: Thời gian prothrombin có thể bị kéo dài (hiếm gặp) khi phối hợp với thuốc chống đông máu đường uống. Cần giám sát chỉ số đông máu và điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần. Tá dược màu: Thành phần FD&C yellow 5 lake có khả năng gây phản ứng dị ứng cho người nhạy cảm. Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Xét nghiệm đường niệu: Nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase để tránh kết quả dương tính giả từ các phương pháp phi enzym. Amoxicilin có thể làm sai lệch kết quả định lượng oestriol ở thai phụ, ảnh hưởng đến chỉ số protein huyết thanh toàn phần và làm giảm nồng độ glucose máu khi ở hàm lượng cao. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có bằng chứng trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng vận hành thiết bị hay lái xe, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như lo âu, mất ngủ, lú lẫn, tăng hoạt động. Người bệnh gặp các triệu chứng này tuyệt đối không được lái xe hoặc điều khiển máy móc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Thử nghiệm trên động vật với Amoxicilin và Sulbactam không cho thấy tác động xấu đến thai nhi. Tuy nhiên, do thiếu dữ liệu lâm sàng kiểm chứng ở người, thai phụ chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị được xác định vượt trội hơn hẳn nguy cơ. Thời kỳ cho con bú: Cả hai hoạt chất Amoxicilin và Sulbactam đều bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, có thể gây tiêu chảy, tưa lưỡi, mẫn cảm hoặc phát ban ở trẻ bú mẹ. Khuyến cáo tạm ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc. Việc sử dụng thuốc ở người nuôi con bằng sữa mẹ phải có chỉ định và đánh giá từ bác sĩ. Tương tác với thuốc khác Alopurinol: Tăng khả năng dị ứng da khi dùng chung. Probenecid: Làm giảm bài tiết qua thận của cả Amoxicilin và Sulbactam , dẫn đến tăng và kéo dài nồng độ hai hoạt chất này trong máu. Tránh phối hợp đồng thời. Chất kìm khuẩn (cloramphenicol, macrolid, sulfonamid, tetracyclin): Có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicilin . Nifedipin: Làm tăng mức độ hấp thu của Amoxicilin vào cơ thể. Methotrexat: Bị giảm thải trừ do Amoxicilin , làm tăng nguy cơ ngộ độc máu và tiêu hóa của methotrexat. Thuốc tránh thai đường uống: Hiệu lực ngừa thai bị suy giảm, cần cảnh báo trước cho người dùng. Vắc xin thương hàn: Bị giảm hiệu quả miễn dịch khi dùng chung với kháng sinh này. Thuốc chống đông máu: Có báo cáo về việc tăng chỉ số INR khi dùng chung Amoxicilin với acenocoumarol hoặc warfarin. Cần theo dõi sát chỉ số đông máu (prothrombin hoặc INR) khi bắt đầu hoặc ngừng thuốc để điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông kịp thời. Tương tác xét nghiệm: Tương tự như phần Thận trọng (gây dương tính giả đường niệu bằng phương pháp phi enzym, ảnh hưởng định lượng oestriol, protein huyết thanh và glucose máu). Tương kỵ: Không tự ý trộn lẫn thuốc này với các dược phẩm khác do chưa có nghiên cứu về tính tương thích hóa học.

Mô tả chi tiết

Thuốc Bactamox 500mg Imexpharm là gì? Thuốc Bactamox 500 do công ty Imexpharm sản xuất, chứa hai hoạt chất chính là Amoxicilin và Sulbactam . Vai trò của dược phẩm này là tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm, từ đó khắc phục hiệu quả các tình trạng nhiễm trùng cơ thể.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.