← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Bactamox 750 Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Amoxicilin 500mg, sulbactam 250mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 40kgHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Imexpharm Nơi sản xuất: Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Imexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn...

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Amoxicilin 500mg, Sulbactam 250mg T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể, Natri croscarmellose, Colloidal silica anhydrous, Magnesi stearat, Sepifilm, Hydroxypropyl methylcellulose, Macrogol, Titan dioxid. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị c&aacute;c trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm g&acirc;y ra, bao gồm: - Nhiễm khuẩn tai mũi họng:&nbsp;Vi&ecirc;m amidan, vi&ecirc;m xoang, vi&ecirc;m tai giữa. - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới: Vi&ecirc;m phế quản cấp v&agrave; mạn,&nbsp;vi&ecirc;m phổi&nbsp;- phế quản. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục:&nbsp;Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, vi&ecirc;m niệu đạo, vi&ecirc;m bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm: Mụn nhọt, &aacute;p xe, nhiễm khuẩn vết thương. - Nhiễm khuẩn xương v&agrave; khớp. - Nhiễm khuẩn kh&aacute;c: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn m&aacute;u sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Thuốc n&agrave;y chỉ d&ugrave;ng theo đơn của b&aacute;c sĩ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với th&agrave;nh phần của thuốc hoặc kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m penicilin, cephalosporin. - Tiền sử bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a, đặc biệt l&agrave; vi&ecirc;m lo&eacute;t đại tr&agrave;ng, bệnh Crohn hoặc vi&ecirc;m ruột kết do kh&aacute;ng sinh. - Tiền sử v&agrave;ng da hoặc rối loạn chức năng gan. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng &nbsp; - Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 40kg: liều th&ocirc;ng thường 1 vi&ecirc;n x 2 &ndash; 3 lần/ng&agrave;y, t&ugrave;y theo mức độ nặng của nhiễm khuẩn. - Trẻ em dưới 40kg: kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng do dạng d&ugrave;ng v&agrave; h&agrave;m lượng thuốc kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp. - N&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc &iacute;t nhất 2 -3 ng&agrave;y sau khi hết c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc qu&aacute; 14 ng&agrave;y m&agrave; kh&ocirc;ng kh&aacute;m lại. - Bệnh nh&acirc;n bị suy thận: liều lượng (t&iacute;nh theo h&agrave;m lượng amoxicilin) cần điều chỉnh dựa v&agrave;o hệ số thanh thải creatinin + ClCr < 10ml/ph&uacute;t: 250 &ndash; 500mg/24 giờ, t&ugrave;y mức độ nặng của nhiễm khuẩn. + ClCr từ 10 &ndash; 30ml/ph&uacute;t: 250 &ndash; 500mg/12 giờ, t&ugrave;y mức độ nặng của nhiễm khuẩn. + Thẩm ph&acirc;n m&aacute;u: 250 &ndash; 500mg/24 giờ, t&ugrave;y mức độ nặng của nhiễm khuẩn v&agrave; 01 liều bổ sung trong v&agrave; sau mỗi giai đoạn thẩm ph&acirc;n. +&nbsp;N&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc &iacute;t nhất 2 - 3 ng&agrave;y sau khi hết c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc qu&aacute; 14 ng&agrave;y m&agrave; kh&ocirc;ng kh&aacute;m lại. T&aacute;c dụng phụ &nbsp; - Thường gặp: ti&ecirc;u chảy, ngứa, ngoại ban. - &Iacute;t gặp: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, tăng bạch cầu &aacute;i toan, ph&aacute;t ban, vi&ecirc;m gan v&agrave; v&agrave;ng da ứ mật, tăng transaminase. - Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT, k&iacute;ch động, vật v&atilde;, lo lắng, phản ứng phản vệ, ph&ugrave; Quincke, giảm nhẹ tiếu cầu, giảm bạch cầu, thiếu m&aacute;u tan huyết, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc, hội chứng Stevens &ndash; Johnson, ban đỏ đa dạng, vi&ecirc;m da bong, hoại tử biểu b&igrave; do ngộc độc, vi&ecirc;m thận kẽ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trọng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị d&agrave;i ng&agrave;y. - C&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng v&agrave;ng da ứ mật tuy &iacute;t xảy ra khi d&ugrave;ng thuốc nhưng c&oacute; thể nặng. Tuy nhi&ecirc;n những triệu chứng đ&oacute; thường hồi phục v&agrave; sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. - C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn trầm trọng v&agrave; đ&ocirc;i khi dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh penicilin. - Đ&atilde; c&oacute; xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi k&egrave;m với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm khuẩn) ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng amoxicilin. N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ c&oacute; tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm khuẩn. - D&ugrave;ng thuốc k&eacute;o d&agrave;i đ&ocirc;i khi l&agrave;m ph&aacute;t triển c&aacute;c vi khuẩn kh&aacute;ng thuốc. Phụ nữ mang thai: - Nghi&ecirc;n cứu thực nghiệm tr&ecirc;n qu&aacute; tr&igrave;nh sinh sản của động vật (chuột) đ&atilde; chứng minh khi d&ugrave;ng chế phẩm theo đường uống kh&ocirc;ng g&acirc;y dị dạng. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; chưa c&oacute; t&agrave;i liệu khoa học về việc d&ugrave;ng thuốc cho người mang thai, cần tr&aacute;nh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất l&agrave; trong 3 th&aacute;ng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thấy thuốc chỉ định. Phụ nữ cho con b&uacute; : - Amoxicilin v&agrave; sulbactam được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ, phải thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho người mẹ đang cho con b&uacute;. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: - Thuốc kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i thời gian chảy m&aacute;u v&agrave; đ&ocirc;ng m&aacute;u. Thuốc c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả của c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai uống, do đ&oacute; n&ecirc;n cảnh b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n biết điều n&agrave;y Probenecid l&agrave;m giảm sự đ&agrave;o thải của thuốc qua ống thận Nifedipin l&agrave;m tăng sự hấp thu Amoxicillin. - Amoxicillin l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết Methotrexate, l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hệ tạo m&aacute;u. D&ugrave;ng đồng thời với Allopurinol: L&agrave;m tăng nguy cơ c&aacute;c phản ứng dị ứng da. Cloramphenicol, Macrolid, Sulfamid v&agrave;&nbsp;Tetracycline&nbsp;c&oacute; thể cản trở t&aacute;c dụng diệt khuẩn của Amoxicillin Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng &nbsp; &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 7 vi&ecirc;n &nbsp; &nbsp; Thương hiệu: Imexpharm (Việt Nam) &nbsp; &nbsp; Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-10-05T05:07:53.158Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.