Thuốc Basethyrox 100mg Hataphar điều trị tăng năng tuyến giáp (100 viên)
Thuốc Basethyrox 100mg là sản phẩm của Dược phẩm Hà Tây, có thành phần chính là Propylthiouracil. Thuốc Basethyrox 100mg chỉ định điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, dùng liên kết với iod phóng xạ để phụ hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow.
- Thương hiệu
- Hà Tây
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-21287-14
- Quy cách/đơn vị
- Lọ
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Basethyrox 100mg chỉ định điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, dùng liên kết với iod phóng xạ để phụ hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow. Dược lực học Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thiourê, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin. Thuốc cũng ức chế sự ghép đôi các gốc iodotyrosyl này để tạo nên iodothyronin. Ngoài ức chế tổng hợp hormon, thuốc cũng ức chế quá trình khử iod của T 4 (thyroxin) thành T 3 (tri iodothyronin) ở ngoại vi. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn hoặc hormon giáp ngoại sinh đưa vào cơ thể. Người bệnh có nồng độ iod cao trong tuyến giáp (do uống thuốc hoặc sử dụng thuốc có iod trong chẩn đoán) có thể đáp ứng chậm với các thuốc kháng giáp. Propylthiouracil (PTU) dùng để điều trị tạm thời trạng thái tăng năng giáp, như một thuốc phụ trợ để chuẩn bị phẫu thuật hoặc liệu pháp iod phóng xạ, và khi có chống chỉ định cắt bỏ tuyến giáp, hoặc để điều trị triệu chứng tăng năng giáp do bệnh Basedow và duy trì trạng thái bình giáp trong một vài năm (thường 1 - 2 năm) cho đến khi bệnh thoái lui tự phát. Thuốc không tác dụng đến nguyên nhân gây tăng năng giáp và thường không được dùng lâu dài để chữa tăng năng giáp. Bệnh không tự phát thoái lui ở tất cả người bệnh điều trị bằng propylthiouracil hoặc thuốc kháng giáp khác và đa số cuối cùng phải cần đến liệu pháp cắt bỏ (phẫu thuật, iod phóng xạ). Thời gian tối thiểu dùng propylthiouracil bao nhiêu lâu trước khi đánh giá xem bệnh có tự phát thoái lui không, còn chưa rõ. Propylthiouracil có thể dùng cho trẻ em tăng năng giáp để cố trì hoãn liệu pháp cắt bỏ, nếu bệnh không thoái lui với liệu pháp propylthiouracil, đôi khi thuốc được tiếp tục dùng trong một vài năm để trì hoãn cắt bỏ cho tới khi trẻ lớn. Propylthiouracil được dùng để chuyển người tăng năng giáp trở lại trạng thái chuyển hóa bình thường trước khi phẫu thuật và để kiểm soát cơn nhiễm độc giáp có thể đi kèm theo cắt bỏ tuyến giáp. Propylthiouracil cũng được dùng như một thuốc phụ trợ cho liệu pháp iod phóng xạ ở người bệnh cần kiểm soát được các triệu chứng tăng năng giáp trước và trong khi dùng liệu pháp iod phóng xạ cho tới khi có tác dụng. Trong xử trí cơn nhiễm độc giáp, iodid (ví dụ, dung dịch kali iodid, dung dịch iod mạnh) được dùng để ức chế tuyến giáp giải phóng hormon nhưng sau đó có thể được dùng làm cơ chất để tổng hợp hormon giáp; do đó, điều trị bằng propylthiouracil thường bắt đầu điều trị trước khi dùng liệu pháp iodid. Thuốc chẹn beta - adrenergic (ví dụ propranolol) cũng thường được cho đồng thời để xử lý các dấu hiệu và triệu chứng ngoại vi của tăng năng giáp, đặc biệt tác dụng tim mạch (ví dụ, nhịp tim nhanh). Dược động học Hấp thu Propylthiouracil được hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa (khoảng 75%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 - 9 microgam/ml, diễn ra trong vòng 1 - 1,5 giờ sau liều duy nhất 200 - 400mg. Nồng độ thuốc trong huyết tương có vẻ không tương ứng với tác dụng điều trị. Phân bố Mặc dù chưa xác định đầy đủ đặc tính phân bố propylthiouracil trong mô và dịch cơ thể nhưng hình như thuốc tập trung chủ yếu trong tuyến giáp. Thải trừ Nửa đời thải trừ của propylthiouracil nói chung khoảng 1 - 2 giờ. Mặc dù chưa xác định đầy đủ chuyển hóa chính xác của propylthiouracil, thuởo chuyển hóa nhanh thành chất liên hợp glucuronid và chất chuyển hóa thứ yếu khác. Vì vậy cần uống thuốc thường xuyên để duy trì tác dụng kháng tuyến giáp. Thuốc và các chất chuyển hóa bài tiết trong nước tiểu, với khoảng 35% liều được bài tiết trong vòng 24 giờ.
Thành phần
Propylthiouracil 100mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Basethyrox 100mg dạng viên nén dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng thuốc hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ. Trong một số trường hợp khi cần liệu hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần). Người lớn Liều dùng thông thường trong điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn: Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 - 450 mg, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ; đôi khi người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn có thể cần dùng liều ban đầu 600 - 1200 mg mỗi ngày. Nói chung, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng. Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau, tùy theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh. Liều duy trì đối với người lớn thay đổi, thường xê dịch từ một phần ba đến hai phần ba liều ban đầu. Liều duy trì thường dùng đối với người lớn là 100 - 150 mg mỗi ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ. Liều dùng thông thường trong điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn: Liều propylthiouracil thường dùng là 200 mg, cứ 4 - 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng. Trẻ em Liều dùng thông thường trong điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em: Liều ban đầu thường dùng là 5-7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 50 - 150 mg mỗi ngày ở trẻ em 6 - 10 tuổi, và 150 - 300 mg hoặc 150 mg/mẻ mỗi ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn. Liều duy trì cho trẻ em: 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ. Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 - 10 mg/kg mỗi ngày. Đối tượng khác Người cao tuổi: Nên dùng liều thấp hơn, liều đầu tiên 150 - 300 mg/ngày. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải creatinin: 10 - 50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường dùng. Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường dùng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Nói chung dùng quá liều propylthiouracil có thể gây tăng nhiều ADR thường gặp như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phủ và giảm toàn thể huyết cầu. Mất bạch cầu hạt là ADR nghiêm trọng nhất do quá liều propylthiouracil. Cũng xảy ra viêm da tróc và viêm gan. Điều trị: Điều trị quá liều propylthiouracil thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi quá liều cấp tính, cần gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh hoặc mất phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày và đặt ống nội khí quản có bóng bơm phồng để tránh hít phải chất nôn. Tiến hành liệu pháp thích hợp, có thể bao gồm thuốc chống nhiễm khuẩn và truyền máu tươi toàn bộ nếu phát triển suy tủy. Nếu có viêm gan: Cần có chế độ nghỉ ngơi ăn uống thích hợp. Cũng có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần và truyền dịch tĩnh mạch để điều trị quá liều propylthiouracil. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Basethyrox 100mg Hataphar chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người bệnh có tiền sử mắc các bệnh lý về máu mức độ nặng (như mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản...). Bệnh nhân đang bị viêm gan. Người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với Propylthiouracil hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Bệnh nhân điều trị bằng Propylthiouracil cần được theo dõi y khoa chặt chẽ để phòng ngừa biến chứng mất bạch cầu hạt. Người bệnh phải được hướng dẫn đi khám ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng như sốt, rét run, viêm họng, phát ban da, đau đầu hoặc mệt mỏi, bứt rứt khó chịu trong người. Việc giám sát các triệu chứng này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu của liệu pháp, bởi biến chứng mất bạch cầu hạt do Propylthiouracil thường có xu hướng xảy ra trong vòng 2 - 3 tháng đầu tiên sau khi bắt đầu dùng thuốc. Thuốc cũng có nguy cơ gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu không tái tạo (suy giảm toàn bộ tế bào máu). Do đó, cần tiến hành xét nghiệm công thức máu và đếm số lượng bạch cầu cho những bệnh nhân bị sốt, viêm họng hoặc có các biểu hiện nhiễm trùng khác trong quá trình dùng thuốc. Do nguy cơ mất bạch cầu hạt có xu hướng tăng lên theo độ tuổi, các bác sĩ cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân trên 40 tuổi. Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi phối hợp Propylthiouracil với các thuốc khác đã được biết là có khả năng gây ức chế tủy xương hoặc gây mất bạch cầu hạt. Vì hoạt chất Propylthiouracil có thể làm giảm prothrombin huyết dẫn đến nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát sao chỉ số thời gian prothrombin của người bệnh trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt là trước khi tiến hành các phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ rối loạn chức năng gan (như chán ăn, ngứa ngáy toàn thân, đau tức vùng hạ sườn phải), cần lưu ý rằng các phản ứng độc tính trên gan gây tử vong tuy rất hiếm nhưng vẫn có khả năng xảy ra ở người dùng Propylthiouracil. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như nhức đầu, ngủ gà hoặc chóng mặt, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo này. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất Propylthiouracil có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và gây độc cho thai nhi, dẫn đến các nguy cơ như bướu cổ hoặc suy giáp bẩm sinh. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, bác sĩ cần tính toán và điều chỉnh liều lượng một cách cẩn thận, đảm bảo duy trì ở mức thấp nhất có hiệu quả lâm sàng. Do tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp ở nhiều sản phụ có xu hướng tự cải thiện khi tuổi thai lớn dần, liều dùng của mẹ có thể được giảm bớt, thậm chí một số trường hợp có thể ngừng sử dụng Propylthiouracil hoàn toàn trong khoảng 2 đến 3 tuần trước khi sinh. Nếu người bệnh đang dùng Propylthiouracil mà phát hiện mang thai, hoặc được chỉ định dùng thuốc trong thai kỳ, cần được cảnh báo rõ ràng về các nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Propylthiouracil có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Để tránh nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh bú mẹ, chống chỉ định sử dụng Propylthiouracil đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt tính điều trị hoặc làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Propylthiouracil có khả năng gây giảm prothrombin huyết, do đó có thể làm tăng cường hoạt tính và tác dụng của các thuốc chống đông máu khi dùng đồng thời.
Mô tả chi tiết
Thuốc Basethyrox 100mg Hataphar là gì? Thuốc Basethyrox 100mg Hataphar là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây. Sản phẩm chứa hoạt chất chính là Propylthiouracil, chuyên dùng trong điều trị tình trạng tăng năng tuyến giáp nhằm chuẩn bị cho quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, thuốc còn được phối hợp với liệu pháp iod phóng xạ giúp người bệnh phục hồi nhanh hơn trong thời gian chờ chiếu xạ, hỗ trợ kiểm soát cơn nhiễm độc giáp và điều trị bệnh Basedow.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.