← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

BBCELAT CAPL F.C 750MG BOX 30

Công dụng CHỈ ĐỊNH Bbcelat được chỉ định cho: Nhiễm khuẩn gây ra bởi vi sinh vật nhảy cảm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viên xoang, viêm tai giữa và viêm amidan. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viên phổi do vi khuẩn và viêm phế quản. Nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm đài bể thận. Nhiễm khuẩn da; mô mềm và nhiễm khuẩn do lậu cầu. Sultamicilin cũng có thể được chỉ định cho bệnh nhân cần trị liệu bằng sulbactam/ampicilin sau điều trị ban đầu bằng sulbactam/ampicilin tiêm bắp/ tĩnh mạch. Dược lực học: Nhóm dược lý: Nhóm chống nhiễm khuẩn. Mã ATC: J01CR04 Những nghiên cứu sinh hóa học với các hệ vi khuẩn không có tế bào đã chứng minh rằng sulbactam ức chế không hồi phục hầu hết các beta-lactamase quan trọng xảy ra ở các vi khuẩn kháng penicilin. Trong khi hoạt tính kháng khuẩn của sulbactam chủ yếu giới hạn đối với Neisseriacea, trong toàn bộ các nghiên cứu sử dụng các dòng vi khuẩn kháng thuốc cho thấy sulbactam natri có khả năng bảo vệ penicilin và cephalosporin không bị vi khuẩn đề kháng phá hủy và có tác dụng hiệp đồng rõ rệt với penicilin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết với penicilin, cho nên đối với một số chủng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam-ampicilin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng 1 loại kháng sinh beta-lactam. Thành phần diệt khuẩn của thuốc này là ampicilin, giống như benzyl penicilin, có hoạt tính chống lại những dòng vi khuẩn nhạy cảm trong suốt giai đoạn hoạt động nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào. Sultamicilin có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn gram dương và gram âm bao gồm: Staphylococcus aureus và S. epidermidis (bao gồm những vi khuẩn đề kháng penicillin và một số vi khuẩn đề kháng methicillin); Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác; Haemophilus influenzae và H. parainfluenzae (cả hai dòng vi khuẩn sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase); Moraxella catarrhalis; vi khuẩn yếm khí bao gồm Bacteroides fragilis và các loài liên quan; Escherichia coli; chủng Klebsiella; chủng Proteus (gồm cả hai loại indol dương và indol âm); chủng Enterobacter; Morganella morganii; chủng Citrobacter; Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae. Cơ chế tác dụng: Ampicilin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do khả năng ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Tuy vậy, ampicilin bị beta-lactamase phá vỡ vòng beta-lactam, nên bình thường phổ tác dụng không bao gồm các vi khuẩn tạo ra enzym này. Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta-lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể. Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta-lactamase là những enzym làm bất hoạt ampicilin bằng cách thủy phân vòng beta-lactam, nên phối hợp sulbactam với ampicilin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của ampicilin đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại ampicilin dùng đơn độc. Dược động học: Ở người, sau khi uống, sultamicilin bị thủy phân trong quá trình hấp thu để tạo thành sulbactam và ampicilin tỉ lệ mol 1:1 trong hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng của liều uống sulbactam và ampicilin là 80% so với liều tiêm tĩnh mạch. Uống cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của ampicilin sau khi uống sultamicilin xấp xỉ 2 lần so với dùng liều uống ampicilin. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của sulbactam xấp xỉ 0,75 và của ampicilin là 1 giờ, với 50 – 75% mỗi thành phần của thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải tăng ở người cao tuổi và người suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết ở ống thận của cả ampicilin và sulbactam. Dùng đồng thời probenecid với sultamicilin làm tăng và kéo dài nồng độ ampicilin và sulbactam trong máu.

Thương hiệu
TIPHARCO
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110031100
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TIPHARCO

Công dụng / chỉ định

Công dụng CHỈ ĐỊNH Bbcelat được chỉ định cho: Nhiễm khuẩn gây ra bởi vi sinh vật nhảy cảm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viên xoang, viêm tai giữa và viêm amidan. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viên phổi do vi khuẩn và viêm phế quản. Nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm đài bể thận. Nhiễm khuẩn da; mô mềm và nhiễm khuẩn do lậu cầu. Sultamicilin cũng có thể được chỉ định cho bệnh nhân cần trị liệu bằng sulbactam/ampicilin sau điều trị ban đầu bằng sulbactam/ampicilin tiêm bắp/ tĩnh mạch. Dược lực học: Nhóm dược lý: Nhóm chống nhiễm khuẩn. Mã ATC: J01CR04 Những nghiên cứu sinh hóa học với các hệ vi khuẩn không có tế bào đã chứng minh rằng sulbactam ức chế không hồi phục hầu hết các beta-lactamase quan trọng xảy ra ở các vi khuẩn kháng penicilin. Trong khi hoạt tính kháng khuẩn của sulbactam chủ yếu giới hạn đối với Neisseriacea, trong toàn bộ các nghiên cứu sử dụng các dòng vi khuẩn kháng thuốc cho thấy sulbactam natri có khả năng bảo vệ penicilin và cephalosporin không bị vi khuẩn đề kháng phá hủy và có tác dụng hiệp đồng rõ rệt với penicilin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết với penicilin, cho nên đối với một số chủng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam-ampicilin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng 1 loại kháng sinh beta-lactam. Thành phần diệt khuẩn của thuốc này là ampicilin, giống như benzyl penicilin, có hoạt tính chống lại những dòng vi khuẩn nhạy cảm trong suốt giai đoạn hoạt động nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào. Sultamicilin có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn gram dương và gram âm bao gồm: Staphylococcus aureus và S. epidermidis (bao gồm những vi khuẩn đề kháng penicillin và một số vi khuẩn đề kháng methicillin); Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác; Haemophilus influenzae và H. parainfluenzae (cả hai dòng vi khuẩn sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase); Moraxella catarrhalis; vi khuẩn yếm khí bao gồm Bacteroides fragilis và các loài liên quan; Escherichia coli; chủng Klebsiella; chủng Proteus (gồm cả hai loại indol dương và indol âm); chủng Enterobacter; Morganella morganii; chủng Citrobacter; Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae. Cơ chế tác dụng: Ampicilin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do khả năng ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Tuy vậy, ampicilin bị beta-lactamase phá vỡ vòng beta-lactam, nên bình thường phổ tác dụng không bao gồm các vi khuẩn tạo ra enzym này. Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta-lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể. Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta-lactamase là những enzym làm bất hoạt ampicilin bằng cách thủy phân vòng beta-lactam, nên phối hợp sulbactam với ampicilin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của ampicilin đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại ampicilin dùng đơn độc. Dược động học: Ở người, sau khi uống, sultamicilin bị thủy phân trong quá trình hấp thu để tạo thành sulbactam và ampicilin tỉ lệ mol 1:1 trong hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng của liều uống sulbactam và ampicilin là 80% so với liều tiêm tĩnh mạch. Uống cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của ampicilin sau khi uống sultamicilin xấp xỉ 2 lần so với dùng liều uống ampicilin. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của sulbactam xấp xỉ 0,75 và của ampicilin là 1 giờ, với 50 – 75% mỗi thành phần của thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải tăng ở người cao tuổi và người suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết ở ống thận của cả ampicilin và sulbactam. Dùng đồng thời probenecid với sultamicilin làm tăng và kéo dài nồng độ ampicilin và sulbactam trong máu.

Thành phần

Thành phần Trong mỗi viên Bbcelat có chứa: Sultamicilin 750 mg (dưới dạng Sultamicilin tosilat dihydrat) 1012,6 mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Cách dùng Bbcelat được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng Liều khuyến cáo ở người lớn (gồm cả người cao tuổi): Uống 750 mg, 2 lần mỗi ngày. Điều trị cho người lớn và trẻ em thường được duy trì cho đến 48 giờ sau khi hết sốt và các dấu hiệu bất thường. Thông thường thời gian điều trị từ 5 – 14 ngày nhưng có thể kéo dài nếu cần thiết. Điều trị bệnh lậu không biến chứng, sultamicillin có thể dùng 1 liều duy nhất 2,25 g (3 viên 750 mg). Dùng đồng thời với probenecid 1 g để kéo dài nồng độ sulbactam và ampicilin trong huyết tương. Trường hợp bệnh lậu có tổn thương nghi ngờ giang mai nên xét nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi điều trị bằng sultamicilin và phải xét nghiệm huyết thanh học hàng tháng ít nhất trong 4 tháng. Bất cứ trường hợp nhiễm khuẩn nào do liên cầu tan huyết phải điều trị ít nhất là 10 ngày để ngăn ngừa xảy ra sốt thấp khớp cấp tính hoặc viêm cầu thận cấp. Trẻ em: Trẻ em < 30kg: Dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp. Trẻ em > 30kg: Dùng liều như người lớn. Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), động lực học thải trừ của sulbactam và ampicilin bị ảnh hưởng như nhau và do đó tỷ lệ nồng độ của thành phần này so với thành phần kia trong huyết tương không thay đổi. Phải giảm liều và số lần dùng sultamicilin ở những bệnh nhân này ít hơn liều bình thường cho phù hợp với liều thường dùng của ampicilin. Quá liều và xử trí: Thông tin sẵn có về ngộ độc cấp của ampicilin natri và sulbactam natri ở người vẫn còn hạn chế. Quá liều của thuốc được cho rằng có những biểu hiện chủ yếu là mở rộng các phản ứng không mong muốn đã được báo cáo. Thực tế nồng độ CSF cao của kháng sinh Beta-lactam có thể gây ra các ảnh hưởng thần kinh bao gồm động kinh, cần được xem xét. Vì cả ampicilin và sulbactam đều được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu, nên phương pháp này có thể làm tăng cường bài tiết thuốc ra khỏi cơ thể nếu quá liều xảy ra ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thuốc BBCELAT CAPL F.C 750MG được chỉ định cho nhiễm khuẩn do vi sinh vật. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viên xoang, viêm tai giữa và viêm amidan

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.