← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch Best GSV Hà Tây điều trị hen phế quản mạn tính, viêm phế quản dị ứng (50ml)

Best GSV được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây, với thành phần chính gồm Betamethasone và Dexchlorpheniramine maleate , là thuốc dùng để điều trị dị ứng khi cần dùng corticoid liệu pháp như hen phế quản mạn tính, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng, viêm da bệnh thần kinh, viêm da tiếp xúc, mày đay.

Thương hiệu
Hà Tây
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110205524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Best GSV được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị dị ứng khi cần dùng corticoid liệu pháp: Hen phế quản mạn tính, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng , viêm da dị ứng, viêm da bệnh thần kinh, viêm da tiếp xúc, mày đay. Dùng trong trường hợp phối hợp giữa kháng histamine và corticoid . Dược lực học Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75mg betamethasone có tác dụng kháng viêm tương đương với khoảng 5mg prednisolone. Betamethasone có tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Thuốc dùng đường uống để điều trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid, trừ các tình trạng suy thượng thận thì ưa dùng hydrocortisone kèm bổ sung fludrocortisone . Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethasone rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, betamethasone có tác dụng ức chế miễn dịch. Dexchlorpheniramine maleate là chất kháng histamine dẫn xuất của propylamine. Dexchlorpheniramine ức chế có cạnh tranh với những tác dụng dược lý của histamine (tức là chất đối kháng với histamine tại thụ thể H1). Dược động học Betamethasone Hấp thu Betamethasone dễ được hấp thu qua đường tiêu hoá. Phân bố Betamethasone phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethasone liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là globulin, với albumin thì ít hơn. Các corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethasone ít liên kết rộng rãi với protein hơn so với hydrocortisone. Chuyển hoá Các corticosteroid được chuyển hoá chủ yếu ở gan nhưng cũng có ở thận và bài xuất vào nước tiểu. Chuyển hoá của các corticosteroid tổng hợp, bao gồm betamethasone, chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên. Thải trừ Thời gian bán huỷ của chúng cũng có chiều hướng dài hơn, betamethasone là một glucocorticoid tác dụng kéo dài. Dexchlorpheniramine maleate Hấp thu Sinh khả dụng của dexchlorpheniramine maleate khoảng 25 – 50% do bị chuyển hoá đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 – 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động 4 – 8 giờ. Phân bố Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%. Dexchlorpheniramine qua được nhau thai và sữa mẹ. Chuyển hóa Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hoá được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thải trừ Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tuỳ thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hoá loại gốc methyl. Thời gian bán huỷ khoảng 14 – 25 giờ. Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán huỷ của dexchlorpheniramine.

Thành phần

Betamethasone 0.005%, Dexchlorpheniramine maleate 0.04%

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Uống 5ml/lần, cách 4 – 6 giờ/lần, nhưng không vượt quá 30ml mỗi ngày. Trẻ em 6 – 12 tuổi Uống 2,5ml/lần, cách 4 – 6 giờ/lần, nhưng không vượt quá 15ml mỗi ngày. Trẻ em 2 – 6 tuổi Uống 1,25ml/lần, cách 4 – 6 giờ/lần, không được vượt quá 7,5ml mỗi ngày. Liều lượng cho trẻ em và trẻ nhỏ cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ tuân theo hoàn toàn liều lượng theo chỉ định của tuổi, thể trọng hoặc diện tích cơ thể. Các triệu chứng tiêu hoá có thể giảm nhẹ nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa. Sau khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều theo từng nấc nhỏ đến khi đạt mức thấp nhất để có thể duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt. Bệnh nhân cần được theo dõi liên tục về các dấu hiệu cho thấy điều chỉnh liều lượng là cần thiết, như sự thuyên giảm hoặc kịch phát của bệnh và các stress (phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương). Khi điều trị kéo dài, cần ngừng betamethasone dần dần từng bước một. Trước khi khởi đầu điều trị kéo dài, cần tiến hành kiểm tra trên mọi bệnh nhân mức cơ bản của điện tâm đồ, huyết áp, chụp X-quang phổi và cột sống, các test dung nạp glucose và đánh giá chức năng của trục dưới đồi–tuyến yên–tuyến thượng thận. Cũng cần tiến hành chụp X-quang phần ống tiêu hoá bên trên của bệnh nhân dễ gặp rối loạn ống tiêu hoá. Trong khi điều trị kéo dài, cần đánh giá định kỳ chiều cao, cân nặng, chụp X-quang phổi và cột sống, huyết học, điện giải, sự dung nạp glucose, nhãn khoa và huyết áp. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều cấp: Lập tức gây nôn (cho bệnh nhân còn tỉnh) hay rửa dạ dày. Chưa thấy được hiệu quả của thẩm phân phúc mạc trong những trường hợp quá liều. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không nên dùng chất kích thích. Có thể dùng thuốc tăng huyết áp để điều trị chứng hạ huyết áp. Các cơn co giật được xử trí tốt nhất với các thuốc làm giảm hoạt động có tác dụng ngắn hạn như thiopental. Duy trì cung cấp nước đầy đủ và kiểm soát chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu, đặc biệt chú ý cẩn thận tới sự cân bằng natri và kali. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.