Dung dịch sát khuẩn Betadine Antiseptic Solution hỗ trợ sát khuẩn vết thương (125ml)
Betadine Antiseptic Solution được sản xuất bởi công ty Mundipharma Pharmaceuticals Pte. Ltd., thành phần chính là povidon-iod. Thuốc dùng để chỉ định để sát khuẩn da, ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương.
- Thương hiệu
- Betadine
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 529100790424
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- MUNDIPHARMA PHARM., LTD
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Betadine Antiseptic Solution 125 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc. Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ. Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật. Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn. Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rút, đơn bào, nấm ở da, như tinea, tưa miệng , chốc lở, herpes simplex , zona. Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ. Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn. Dược lực học Povidon-iod là một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (Povidon-iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát trùng có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh in vitro. Hai cơ chế tác dụng bao gồm: Iod tự do diệt vi trùng và trong khi đó iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp. Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc -OH có thể oxy hóa được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó. Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo. Dược động học Hấp thu Thông thường, dùng iod tại chỗ dẫn đến hấp thu toàn thân một lượng rất nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng tại âm đạo iod được hấp thu nhanh và nồng độ huyết tương của toàn bộ iod và iod vô cơ tăng lên một cách đáng kể. Povidon (PVP) Sự hấp thu và đặc biệt bài tiết qua đường niệu của povidon phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng phân tử (của hợp chất). Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35.000 đến 50.000 phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc. Iod Cách thức hấp thu iod hoặc hợp chất của iod vào các tổ chức tương tự như khi iod được dùng bằng các đường dùng khác. Nửa đời sinh học sau khi dùng tại âm đạo khoảng 2 ngày. Đào thải chủ yếu bằng đường niệu.
Thành phần
Povidone-iodine 10%
Cách dùng
Cách dùng Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày. Liều dùng Quy trình để diệt khuẩn tay như sau: Tiệt khuẩn vệ sinh tay: 3 ml dung dịch mẹ - bôi thuốc trong 1 phút. Tiệt khuẩn để phẫu thuật: 2 x 5 ml dung dịch mẹ - bôi thuốc trong 5 phút. Quy trình để tiệt khuẩn da như sau: Quy trình để tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn: Trước khi tiêm, chích hoặc phẫu thuật, bôi dung dịch ít nhất trong 1 phút. Quy trình để tiệt khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn: Trước mọi ca phẫu thuật, cần bôi thuốc ít nhất 10 phút, luôn luôn để cho da ẩm. Để tiệt khuẩn da trước phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh (vì có thể kích ứng da). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Betadin antiseptic solution có thể dùng không pha hoặc pha loãng để súc hoặc rửa. Với nhiều loại ứng dụng, thì cũng có nhiều loại nồng độ dung dịch. Cần hỏi ý kiến bác sĩ của bạn về vấn đề này. Sau vài ngày (2-5 ngày) bôi thuốc đều nếu không có cải thiện về triệu chứng, thì cần báo cáo với bác sĩ. Làm gì khi dùng quá liều? Độc tính cấp của iod biểu hiện bởi triệu chứng đau bụng, bí tiểu, xẹp tuần hoàn, phù thanh quản dẫn đến khó thở, phù phổi và chuyển hoá bất thường. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Làm gì khi quên một liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm với iod, povidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có tuyến giáp hoạt động quá mức (tăng năng tuyến giáp) hoặc mắc các bệnh lý tuyến giáp rõ ràng khác. Người bệnh trước và sau khi thực hiện trị liệu bằng iod phóng xạ, hoặc trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ để điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp. Trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 1.5 g. Cảnh báo và thận trọng Thuốc chỉ được dùng ngoài da (tại chỗ). Khi sát khuẩn trước phẫu thuật, cần tránh để dung dịch đọng vũng dưới người bệnh vì việc tiếp xúc lâu với dung dịch ướt có thể gây kích ứng da, phản ứng da nghiêm trọng hoặc bỏng hóa học. Nếu xảy ra viêm da tiếp xúc, kích ứng hoặc mẫn cảm, phải ngừng thuốc ngay. Không được làm nóng dung dịch trước khi bôi. Bệnh nhân bị bướu cổ, bướu nhỏ tuyến giáp hoặc các bệnh lý tuyến giáp khác có nguy cơ cao bị tăng năng tuyến giáp khi hấp thu lượng lớn iod. Nhóm đối tượng này không được tự ý dùng thuốc kéo dài hoặc trên diện rộng trừ khi có chỉ định nghiêm ngặt từ bác sĩ. Sau khi điều trị, vẫn cần theo dõi sát các dấu hiệu sớm của tăng năng tuyến giáp và kiểm tra chức năng tuyến giáp nếu cần. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao bị tăng năng tuyến giáp do da mỏng dễ hấp thu và nhạy cảm hơn với iod. Do đó, chỉ nên dùng povidon - iod ở liều tối thiểu cho nhóm đối tượng này và có thể cần xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp (chỉ số T4 và TSH). Tránh tuyệt đối không để trẻ nhỏ nuốt phải dung dịch thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Trong thời kỳ mang thai, chỉ sử dụng dung dịch povidon - iod khi có chỉ định thật sự cần thiết từ bác sĩ và dùng với liều lượng tối thiểu. Do iod có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và thai nhi rất nhạy cảm với iod, việc dùng liều cao có thể gây ra tình trạng thiểu năng tuyến giáp thoáng qua kèm tăng TSH ở bào thai. Sử dụng khi đang cho con bú Iod được bài tiết và tích tụ trong sữa mẹ với nồng độ tương đương trong huyết thanh. Do đó, không nên dùng liều cao povidon - iod cho phụ nữ đang cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng theo chỉ định của bác sĩ, cần dùng liều tối thiểu, theo dõi chức năng tuyến giáp của trẻ và tránh tuyệt đối nguy cơ trẻ nuốt phải thuốc. Tương tác với thuốc khác Phức hợp PVP - iod hoạt động ổn định trong khoảng pH từ 2.0 đến 7.0. Thuốc có thể phản ứng với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, làm giảm hiệu quả sát khuẩn. Sử dụng đồng thời Betadine với các chế phẩm chứa enzyme, hydrogen peroxide (oxy già), bạc hoặc taurolidine sẽ làm giảm hoạt lực điều trị của cả hai bên. Việc sử dụng Povidon - Iod có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp và cản trở việc điều trị tuyến giáp bằng iod. Sau khi ngừng thuốc, cần đợi ít nhất 1 - 2 tuần mới tiến hành nhấp nháy đồ. Thuốc cũng có thể gây ra kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân hoặc nước tiểu.
Mô tả chi tiết
Dung dịch sát khuẩn Betadine Antiseptic Solution là gì? Dung dịch sát khuẩn Betadine Antiseptic Solution 30 ml là một sản phẩm y tế được sản xuất bởi Công ty Mundipharma Pharmaceuticals Ltd. Với hoạt chất chính là Povidon - Iod 10% kl/tt, chế phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong công tác sát trùng, diệt khuẩn phục vụ phẫu thuật cũng như vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.