← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Betamethason 0,5mg (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Betamethason 0,5mg.Công dụng: Điều trị thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: VacopharmNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Vacopharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Vacopharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110236300
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Vacopharm

Thành phần

Betamethason 0.5mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất:&nbsp;Betamethason 0,5mg. T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n n&eacute;n (Th&agrave;nh phần t&aacute; đuợc: Tinh bột sắn, lactose monohydrat, polyvinyl pyrrolidon K30, magnesi stearat, talc). Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?)&nbsp; D&ugrave;ng trong nhiều bệnh như thấp kh&oacute;p, bệnh hệ thống tạo keo, dị ứng, bệnh ngo&agrave;i da, bệnh nội tiết, bệnh ở mất, h&ocirc; hấp, m&aacute;u, ung thư v&agrave; nhiều bệnh kh&aacute;c c&oacute; đ&aacute;p ứng với liệu ph&aacute;p corticosteroid. C&aacute;c bệnh thấp khớp: Vi&ecirc;m khớp dạng thấp, vi&ecirc;m bao hoạt địch cấp v&agrave; b&aacute;n cấp, vi&ecirc;m bao g&acirc;n cấp kh&ocirc;ng đặc hiệu, vi&ecirc;m cơ, vi&ecirc;m m&ocirc; xơ, vi&ecirc;m g&acirc;n, vi&ecirc;m khớp vẫy nến. C&aacute;c bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh xơ cứng b&igrave;, vi&ecirc;m da cơ. C&aacute;c trạng th&aacute;i đị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, vi&ecirc;m mũi dị ứng theo m&ugrave;a hoặc quanh năm, vi&ecirc;m phế quản dị ứng nặng, vi&ecirc;m da dị ứng, phản ứng qu&aacute; mẫn với thuốc v&agrave; vết c&ocirc;n tr&ugrave;ng đốt. C&aacute;c bệnh da: Thương tổn th&acirc;m nhiễm khu tr&uacute;, phi đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, seo lối, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), vi&ecirc;m da tr&oacute;c vẫy, vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c. C&aacute;c bệnh nội tiết: Suy v&otilde; thượng thận ti&ecirc;n ph&aacute;t hoặc thứ ph&aacute;t (d&ugrave;ng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, vi&ecirc;m tuyến gi&aacute;p kh&ocirc;ng mưng mủ v&agrave; tăng calci huyết do ung thư. C&aacute;c bệnh mắt: C&aacute;c qu&aacute; tr&igrave;nh vi&ecirc;m v&agrave; dị ứng ở mắt v&agrave; phần phụ, th&iacute; dụ vi&ecirc;m kết mạc dị ứng, vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc, vi&ecirc;m d&acirc;y thần kinh thị gi&aacute;c. C&aacute;c bệnh h&ocirc; hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tr&agrave;n kh&iacute; m&agrave;ng phối, xơ h&oacute;a phổi, ph&ograve;ng suy h&ocirc; hấp cấp v&agrave; chảy m&aacute;u nội nh&atilde;n cầu ở trẻ đẻ non. C&aacute;c bệnh m&aacute;u: Giảm tiểu cầu tự ph&aacute;t hoặc thứ ph&aacute;t ở người lớn, thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền m&aacute;u. C&aacute;c bệnh ti&ecirc;u h&oacute;a: C&aacute;c bệnh vi&ecirc;m gan mạn t&iacute;nh tự miễn v&agrave; c&aacute;c bệnh đại tr&agrave;ng, đợt tiến triển của bệnh Crahn v&agrave; vi&ecirc;m lo&eacute;t đại trực tr&aacute;ng chảy m&aacute;u. C&aacute;c bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu v&agrave; u lympho &ocirc; người l&ocirc;n v&agrave; bệnh bạch cầu cấp &ocirc; trẻ em. Hội chứng thận hư: Để hạ protein niệu v&agrave; ph&ugrave; trong hội chứng thận hư kh&ocirc;ng tăng ur&ecirc; huyết ti&ecirc;n ph&aacute;t hoặc do lupus ban đỏ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Người bị đ&aacute;i th&aacute;o đường, t&acirc;m thần, trong nhiễm khuẩn v&agrave; nhiễm virus, trong nhiễm nấm to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; ở người bệnh qu&aacute; mẫn với betamethason hoặc với c&aacute;c corticosteroid kh&aacute;c hoặc với th&agrave;nh phần của thuốc. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng D&ugrave;ng đường uống. Người lớn: Liều sử dụng sẽ phụ thuộc v&agrave;o loại bệnh, t&igrave;nh trạng v&agrave; mức độ bệnh, khả năng đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng. Liều được chia 3-4 lần/ng&agrave;y. Điều trị ngắn hạn: 2-3mg/ng&agrave;y trong v&agrave;i ng&agrave;y đầu, sau đ&oacute; giảm liều 0,25 - 0,5 mg/ng&agrave;y mỗi 2-5 ng&agrave;y, t&ugrave;y thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứng. Vi&ecirc;m khớp dạng thấp: 0.5-2mg/ng&agrave;y. Điều trị duy tr&igrave;: d&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c trường hợp kh&aacute;c: 1,5-5mg/ng&agrave;y trong 1-3 tuần, sau đ&oacute; giảm liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả. Liều lớn hơn c&oacute; thể cần thiết cho bệnh m&ocirc; li&ecirc;n kết hỗn hợp v&agrave; vi&ecirc;m lo&eacute;t đại tr&agrave;ng. Trẻ em: t&iacute;nh theo liều người lớn: trẻ từ 1-7 tuổi: 25% liều; 7-12 tuổi: 50% liều; tr&ecirc;n 12 tuổi: 75% liều. Khi một lần qu&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc: Tiếp tục d&ugrave;ng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng b&ugrave; liều đ&atilde; qu&ecirc;n. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của betamethason li&ecirc;n quan cả đến liều lượng v&agrave; thời gian điều trị. Giống như với c&aacute;c corticosteroid kh&aacute;c, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn bao gồm: c&aacute;c rối loạn về nước v&agrave; điện giải, cơ xương, ti&ecirc;u h&oacute;a, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển h&oacute;a v&agrave; t&acirc;m thần. Giảm liều qu&aacute; nhanh corticosteroid sau khi điều trị k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể dan đến suy thượng thận cấp, hạ huyết &aacute;p v&agrave; tử vong. Hội chứng cai nghiện cũ c&oacute; thể xảy ra bao gồm: sốt, đau cơ, đau khớp, vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m kết mạc, c&aacute;c nốt sần ngứa da, giảm c&acirc;n. Thường gặp, ADR > 1/100 Chuyển h&oacute;a: mất kali, giữ natri, giữ nước, tăng huyết &aacute;p, nhiễm kiểm hypokalaemic. Nội tiết: kinh nguyệt thất thường, ph&aacute;t triển hội chứng dạng Cushing, rậm l&ocirc;ng, tăng c&acirc;n, tăng th&egrave;m ăn, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung v&agrave; của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đ&aacute;i th&aacute;o đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ glucose huyết ở người đ&aacute;i th&aacute;o đường. Cơ xương: yếu cơ, mất khối lượng cơ, lo&atilde;ng xương, teo da v&agrave; dưới da, &aacute;p xe v&ocirc; khuẩn. Tăng khả năng nhiễm v&agrave; mức độ của nhiễm tr&ugrave;ng, nhiễm tr&ugrave;ng cơ hội, sự t&aacute;i ph&aacute;t của bệnh lao kh&ocirc;ng hoạt động. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 T&acirc;m thần: sảng khoải, thay đổi t&acirc;m trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ. Rối loạn h&agrave;nh vi, dễ c&aacute;u gắt, lo &acirc;u, rồi loạn giấc ngủ v&agrave; rối loạn chức năng nhận thức bao gồm sự nhầm lẫn v&agrave; mất tr&iacute; nhớ. Mắt: gl&ocirc;c&ocirc;m, đục thể thủy tinh. Ti&ecirc;u h&oacute;a: lo&eacute;t dạ d&agrave;y v&agrave; c&oacute; thể sau đ&oacute; bị thủng v&agrave; chảy m&aacute;u, vi&ecirc;m tụy, trướng bụng, vi&ecirc;m lo&eacute;t thực quản. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Da: vi&ecirc;m da dị ứng, m&agrave;y đay, ph&ugrave; mạch. Thần kinh: tăng &aacute;p lực nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh. Kh&aacute;c: c&aacute;c phản ứng dạng phản vệ hoặc qu&aacute; mẫn v&agrave; giảm huyết &aacute;p hoặc tương tự sốc. * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc)&nbsp; Thuốc c&oacute; chứa lactose, cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nap được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose. Phải d&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; thể đổ kiểm so&aacute;t bệnh đang điều trị: khi giảm liểu, phải giảm dần từng bước để tr&aacute;nh nguy cơ xuất hiện suy thượng thận cấp. Phải thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi m&aacute;u cơ tim mới mắc, tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, dong kinh, gl&ocirc;c&ocirc;m, thiểu năng tuyến gi&aacute;p, suy gan, lo&atilde;ng xương, lo&eacute;t dạ d&agrave;y v&agrave; h&agrave;nh t&aacute; tr&agrave;ng, loạn t&acirc;m thần v&agrave; suy thận. Ở trẻ em v&agrave; người cao tuổi, betamethason c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ đối với một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, ngo&agrave;i ra c&ograve;n g&acirc;y chậm lớn ở trẻ em. Do c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế miễn dịch, việc sử dụng corticosteroid n&oacute;i chung v&agrave; betamethason n&oacute;i ri&ecirc;ng ở liều cao hơn liều cần thiết cho liệu ph&aacute;p thay thế sinh l&yacute; thường l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ ph&aacute;t. Do vậy, trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp khi chưa được kiểm so&aacute;t bằng kh&aacute;ng sinh th&iacute;ch họp th&igrave; kh&ocirc;ng chỉ định d&ugrave;ng betamethason. Betamethason c&oacute; thể che lấp triệu chứng nhiễm khuẩn g&acirc;y kh&oacute; khăn cho chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị. Người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng&nbsp;corticosteroid n&oacute;i chung v&agrave;&nbsp;betamethason n&oacute;i ri&ecirc;ng trừ trường hợp&nbsp; d&ugrave;ng để bổ trợ cho diều trị với thuốc chống lao. Khi d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i ở người bị bệnh lao thể ẩn, cần phải theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; phải d&ugrave;ng k&eacute;m thuốc dự ph&ograve;ng chống lao. Đ&aacute;p ứng miễn dịch giảm khi d&ugrave;ng corticosteroid đường to&agrave;n th&acirc;n n&ecirc;n l&agrave;m tăng nguy co bị thủy đậu v&agrave; c&oacute; thể cả nhiễm Herpes zoster nang n&ecirc;n nguời bệnh phải tr&aacute;nh tiếp x&uacute;c v&agrave;i c&aacute;c bệnh n&agrave;y. Trong trường hợp người bệnh kh&ocirc;ng c&oacute; đ&aacute;p ứng miễn dịch m&agrave; tiếp x&uacute;c với thủy đậu hoặc sỏi cần được g&acirc;y miễn địch thụ động. Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng c&aacute;c vaccin sống cho người bệnh đang d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p corticosteroid liều cao đường to&agrave;n th&acirc;n &iacute;t nhất cả trong 3 th&aacute;ng sau. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; thể d&ugrave;ng c&aacute;c vaccin chết hoặc giải độc tổ, mặc d&ugrave; đ&aacute;p ứng c&oacute; thể giảm. Đối với mắt: d&ugrave;ng corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể g&acirc;y đục thể thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), gl&ocirc;c&ocirc;m với khả năng tổn thuơng d&acirc;y thần kinh thị gi&aacute;c. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i, phải theo d&otilde;i người bệnh đều đặn v&agrave; cần phải giảm lượng natri v&agrave; bổ sung th&ecirc;m calci, kali v&agrave;o cơ thể. Phụ nữ mang thai Sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người c&oacute; khả năng mang thai phải c&aacute;n nhắc giữa lợi &iacute;ch v&agrave; nguy cơ của thuốc đối với người mẹ v&agrave; ph&ograve;i hoặc thai nhi. Đ&atilde; ghi nhận c&oacute; sự giảm c&acirc;n ở trẻ sơ sinh khi người mẹ đ&atilde; điều trị bằng corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i. V&igrave; khả năng ức chế vỏ thượng thận ở trẻ mới đẻ do mẹ đ&atilde; d&ugrave;ng corticosteroid k&eacute;o d&agrave;i, n&ecirc;n khi k&ecirc; đơn corticosteroid phải c&acirc;n nhắc giữa nhu cầu của người me v&agrave; nguy cơ cho thai nhi. Sử dụng ngắn hạn betamethason truớc khi sinh để dự ph&ograve;ng hội chứng suy h&ocirc; hấp cấp, chảy m&aacute;u nội nh&atilde;n cầu cho trẻ sơ sinh non yếu. Trẻ sơ sinh m&agrave; mẹ đ&atilde; d&ugrave;ng những liều corticosteroid đ&aacute;ng kế trong thời kỳ mang thai phải được theo d&otilde;i cần thận về c&aacute;c dấu hiệu giảm chức năng tuyến thượng thận. Phụ nữ cho con b&uacute; Thuốc b&agrave;i xuất v&agrave;o sữa mẹ v&agrave; c&oacute; thể c&oacute; hại cho trẻ nhỏ v&igrave; thuốc c&oacute; thể ức chế sự ph&aacute;t triển v&agrave; g&acirc;y c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c, v&iacute; dụ giảm chức năng tuyến thương thận. Lợi &iacute;ch cho người mẹ phải được c&acirc;n nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c : d&ugrave;ng được v&igrave; thuốc kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng an thần. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Paracefamot: Corticosteroid cảm ứng c&aacute;c enzym gan, c&oacute; thể tang tạo th&agrave;nh một chất chuyển h&oacute;a của paracetamol độc đối với gan. Do vậy, khi corticosteroid dược d&ugrave;ng c&ugrave;ng với paracetamol liều cao hoặc k&eacute;o d&agrave;i sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan. Thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng: Những thuốc n&agrave;y kh&ocirc;ng l&agrave;m bớt v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng c&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần do corticosteroid g&acirc;y ra; kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng những thuốc chống trầm cảm n&agrave;y để điều trị những t&aacute;c dụng ngoại &yacute; n&oacute;i tr&ecirc;n. C&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường uống hoặc insulin: Betamethason c&oacute; thể l&agrave;m t&agrave;ng nống độ giucose huyết, n&ecirc;n cần thiết phải điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi d&ugrave;ng đồng thời; c&oacute; thể cũng cần phải điều chỉnh lại liều của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu ph&aacute;p glucocorticaid. Gycosid digitalis: D&ugrave;ng đồng thời với betamethason c&oacute; thể l&agrave;m tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc t&iacute;nh của digitalis k&egrave;m với hạ kali huyết. Phenobarbiton, phenytain, nitampicin hoặc ephedrin c&oacute; thể l&agrave;m tăng chuyển h&oacute;a của corticosteraid v&agrave; l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng điều trị của ch&uacute;ng. Người bệnh d&ugrave;ng cả corticosteroid v&agrave; estrogen phải đuợc theo d&otilde;i về t&aacute;c dụng qu&aacute; mức của corticosteroid vi estrogen c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi chuyển h&oacute;a v&agrave; mức li&ecirc;n kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng t&aacute;c dụng điều trị v&agrave; độc t&iacute;nh của glucocorticoid. D&ugrave;ng đồng thời corticosteroid với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng loại coumanin c&oacute; thể l&agrave;m tăng hoặc giảm t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng, n&ecirc;n cần thiết phải điều chỉnh liều. T&aacute;c dụng phối hợp của thuốc chống vi&ecirc;m kh&aacute;ng steroid hoặc rượu với glucocorticoid c&oacute; thể dẫn đến t&acirc;ng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Corticosteroid c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ salcylat trong m&aacute;u. Phải thận trọng khi d&ugrave;ng phối hợp aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết. Nguy cơ hạ kali m&aacute;u tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng với theophyllin, thuốc chữa bệnh lo&eacute;t như carbenoxolon v&agrave; thuốc kh&aacute;ng nấm như amphatericin B. Hiệu quả của corticosteroid c&oacute; thể giảm trong 3-4 ng&agrave;y sau khi uống mifepriston. Hiệu quả th&uacute;c đẩy tăng trưởng của somatropin c&oacute; thể bị ức chế bởi corticosteroid. Corticosteroid c&oacute; thể v&ocirc; hiệu h&oacute;a sự ảnh hưởng của c&aacute;c loại thuốc chẹn thần kinh cơ như vecuronium. D&ugrave;ng đồng thời carticosteraid v&agrave; fluoroquinolon c&oacute; thể tăng nguy cơ đứt g&acirc;n. Sử dụng đồng thời betamethason v&agrave; quetiapin c&oacute; thể tăng sự trao đổi chất của quetiapin v&agrave; t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng, c&oacute; thể cần liều cao hơn của quetiapin. Corticosteroid c&oacute; thể tăng sự trao đổi chất của tretinoin dẫn dến giảm nống độ của tretinoin Khi d&ugrave;ng betamethason c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ hoặc t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc &uacute;c chế cholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, lợi niệu quai, natalizumab, lợi niệu nh&oacute;m thiazid. Ngugc lại, một số thuốc khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng sẽ l&agrave;m t&agrave;ng n&oacute;ng độ hoặc t&aacute;c dụng của betamethason như: c&aacute;c thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, c&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh calci, macrolid, trastuzumab . Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Vacopharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược Vacopharm ( Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.