← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bột Bidiclor 125 Bidiphar điều trị nhiễm khuẩn (hộp 20 gói)

Hoạt chất: Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat) 125mgCông dụng: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (do các vi khuẩn nhạy cảm): nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm: viêm phổi, viêm phế quản, các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm họng, viêm amidan và là 1 thành phần trong điều trị viêm xoang.Hình thức: Thuốc bột.Thương hiệu: BIDIPHARNơi sản xuất: Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
BIDIPHAR
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-28223-17
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BIDIPHAR

Công dụng / chỉ định

Thuốc bột Bidiclor 125 Bidiphar là gì? Bidiclor 125 là một loại kháng sinh bột pha uống được dùng để điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc có hoạt chất chính là Clarithromycin, thuộc nhóm macrolid, giúp ngừng sự phát triển của vi khuẩn và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Thành phần

Thành phần của Thuốc bột Bidiclor 125 Bidiphar Cho 1 đơn vị đóng gói nhỏ nhất: Hoạt chất: Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat) 125mg. Tá dược: Colloidal silicon dioxyd, Bột mùi dâu, Đường RE, Màu đỏ erythrosin lake, D-Mannitol

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng của Thuốc bột Bidiclor 125 Bidiphar Bidiclor® 125 được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây (do các vi khuẩn nhạy cảm): Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm: viêm phổi, viêm phế quản, các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm họng, viêm amidan và là 1 thành phần trong điều trị viêm xoang. Viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm: viêm bể thận và viêm bàng quang. Bidiclor® 125 có hiệu quả trong cả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mãn tính. Nói chung, cefaclor có hiệu quả trong việc loại trừ Streptococci ở mũi họng, tuy nhiên, chưa có dữ liệu xác định hiệu quả của cefaclor trong việc điều trị sốt thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ Dạ dày – ruột: tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy. Tuy nhiên, hiếm khi xảy ra đủ nghiêm trọng đến mức phải ngưng điều trị. Viêm đại tràng, bao gồm cả trường hợp hiếm gặp của viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo. Buồn nôn và nôn cũng đã xảy ra. Phản ứng quá mẫn: Các phản ứng dị ứng như phát ban dạng sởi, ngứa và nổi mề đay đã được quan sát. Những phản ứng này thường giảm dần khi ngưng điều trị. Các phản ứng giống bệnh huyết thanh (hồng ban đa dạng nhẹ, phát ban hoặc các biểu hiện trên da khác kèm theo viêm/đau khớp với có hoặc không bị sốt) đã được báo cáo. Bệnh hạch bạch huyết và protein niệu ít xảy ra; không có các phức hợp miễn dịch tuần hoàn và không có bằng chứng về di chứng. Đôi khi, các triệu chứng đơn độc có thể xảy ra nhưng không đại diện cho phản ứng giống bệnh huyết thanh. Các phản ứng giống như bệnh huyết thanh thường do các phản ứng quá mẫn và thường xảy ra trong hoặc sau đợt điều trị thứ 2 (hoặc xảy ra sau khi điều trị) với cefaclor. Những phản ứng như vậy đã được báo cáo ở trẻ em nhiều hơn so với người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và thường giảm dần trong vài ngày sau khi ngưng điều trị. Thuốc kháng histamin và các corticosteroid có thể làm giảm các triệu chứng này. Chưa có báo cáo về các di chứng nghiêm trọng. Hiếm khi có báo cáo xảy ra hội chứng hồng ban đa dạng (hội chứng StevensJohnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ. Phản ứng phản vệ có thể gặp ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Các biến cố do phản ứng phản vệ có thể xuất hiện dưới dạng các triệu chứng đơn độc, bao gồm phù mạch, suy nhược, phù nề (phù mặt và các chi), khó thở, dị cảm, ngất hoặc giãn mạch. Các triệu chứng quá mẫn hiếm khi kéo dài vài tháng. - Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính và hiếm khi giảm tiểu cầu. Tăng lympho bào thoáng qua, giảm bạch cầu và hiếm khi xảy ra thiếu máu tan huyết, thiếu máu không tái tạo, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính có thể hồi phục (có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng). Gan: viêm gan và vàng da tắc mật thoáng qua hiếm khi được báo cáo, tăng nhẹ các giá trị AST, ALT hoặc phosphatase kiềm. Thận: viêm thận kẽ có thể hồi phục hiếm khi xảy ra, có thể tăng nhẹ ure máu hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường. Hệ thần kinh trung ương: chứng tăng động có thể hồi phục, kích động, căng thẳng, mất ngủ, nhầm lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác, buồn ngủ hiếm khi được báo cáo. Các triệu chứng khác: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida âm đạo. Tương tác thuốc Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Người bệnh thiếu vitamin K (ăn kiêng, hội chứng hấp thu kém) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác. Ðối với những người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh. Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận, loại tương tác đã được mô tả chủ yếu với cephalothin, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1. *Quá liều và cách xử trí: Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng, hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh. *Xử trí quá liều: Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt. Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.