← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha uống Binozyt 200mg/5ml Sandoz điều trị các nhiễm khuẩn, viêm xoang cấp (15ml)

Hoạt chất: Azithromycin 200mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnĐối tượng sử dụng: Trẻ em từ 1 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớnHình thức: Bột pha hỗn dịch uốngThương hiệu:Sandoz Nơi sản xuất: S.C Sandoz S.R.L (Romania)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Glenmark
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-14699-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Sandoz

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn

Thành phần

Azithriomycin 200mg/5ml

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Azithromycin dưới dạng (azithromycin monohydrat) 200mg cho mỗi 5ml. T&aacute; dược: Sucrose, xanthan gum (E415) hydroxypropyl cellulose, anhydrous trisodium phosphate, anhydrous colloidal silica, aspartame (E951), cream caramel, titan dioxide (E171). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Vi&ecirc;m xoang cấp t&iacute;nh do vi khuẩn (đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n đầy đủ). - Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh do vi khuẩn (đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n đầy đủ). - Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan. - Đợt cấp t&iacute;nh của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh (đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n đầy đủ). - Vi&ecirc;m phổi mắc phải do cộng đồng từ đến trung b&igrave;nh. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm. - Nhiễm khuẩn đường niệu v&agrave; cổ tử cung kh&ocirc;ng biến chứng do Chlamydia trachomatis. Cần phải xem x&eacute;t c&aacute;c hướng dẫn ch&iacute;nh thức về sử dụng đ&uacute;ng thuốc kh&aacute;ng sinh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với Azithromycin, erythromycin , bất cứ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o thuộc nh&oacute;m macrolid hoặc ketolid, hoặc bất cứ t&aacute; dược n&agrave;o. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Uống thuốc một lần trong ng&agrave;y. C&oacute; thể d&ugrave;ng thuốc c&ugrave;ng thức ăn. - C&oacute; thể tr&aacute;nh vị đắng sau khi uống thuốc bằng c&aacute;ch uống nước tr&aacute;i c&acirc;y ngay sau đ&oacute;. C&aacute;ch pha hỗn dịch: Lắc cho bột thuốc tơi ra. Th&ecirc;m lượng nước như m&ocirc; tả b&ecirc;n dưới v&agrave;o bột thuốc: - Đối với chai 15ml (600mg) hỗn dịch sau pha: th&ecirc;m 7,5ml nước. Lắc kỹ đến khi thu được hỗn dịch đồng nhất, m&agrave;u từ trắng đến trắng nhạt. Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng. * Liều d&ugrave;ng Người lớn - Đối với nhiễm khuẩn đường niệu v&agrave; cổ tử cung do Chlamydia trachomatis uống 1 liều duy nhất 1000mg. - Đối với c&aacute;c chỉ định kh&aacute;c liều d&ugrave;ng l&agrave; 1500mg, được uống 500mg mỗi ng&agrave;y trong 3 ng&agrave;y li&ecirc;n tục. Một c&aacute;ch kh&aacute;c với c&ugrave;ng một tổng liều (1500mg) c&oacute; thể d&ugrave;ng trong 5 ng&agrave;y với 500mg ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n v&agrave; 250mg từ ng&agrave;y thứ 2 đến ng&agrave;y thứ 5. Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (< 18 tuổi) - Tổng liều ở trẻ em từ 1 tuổi trở l&ecirc;n l&agrave; 30mg/lg được uống 10mg/kg mỗi ng&agrave;y một lần trong 3 ng&agrave;y, hoặc trong 5 ng&agrave;y với liều duy nhất 10mg/kg trong ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n, liều tiếp theo 5mg/kg mỗi ng&agrave;y trong 4 ng&agrave;y tiếp theo, theo bảng dưới đ&acirc;y. Dữ liệu hạn chế đối với sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi. C&acirc;n nặng (kg) Ph&aacute;c đồ 3 ng&agrave;y Ph&aacute;c đồ 5 ng&agrave;y Ng&agrave;y 1 - 3 10mg/kg/ng&agrave;y Ng&agrave;y 1 10mg/kg/ng&agrave;y Ng&agrave;y 2 - 5 5mg/kg/ng&agrave;y 10kg 2,5mg 2,5mg 1,25ml 12kg 3ml 3ml 1,5ml 14kg 3,5ml 3,5ml 1,75ml 16kg 4ml 4ml 2ml 17 - 25kg 5ml 5ml 2,5ml 26 - 35kg 7,5ml 7,5ml 3,75ml 36 - 45kg 10ml 10ml 5ml > 45kg 12,5ml 12,5ml 6,25ml - Liều để điều trị vi&ecirc;m họng vi&ecirc;m họng do Streptococcus pyogenes l&agrave; một ngoại lệ: Trong điều trị vi&ecirc;m họng của Azithromycin do Streptococcus pyogenes đ&atilde; được chứng minh l&agrave; c&oacute; hiệu quả khi điều trị cho trẻ em với liều duy nhất 10mg/kg hoặc 20mg/kg trong 3 ng&agrave;y với liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 500mg. Ở hai mức liều n&agrave;y thấy c&oacute; hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng tương tự, thậm ch&iacute; sự diệt khuẩn thể hiện r&otilde; hơn ở liều h&agrave;ng ng&agrave;y 20mg/kg. Tuy nhi&ecirc;n&nbsp; penicillin l&agrave; thuốc được lựa chọn đầu ti&ecirc;n trong điều trị vi&ecirc;m họng do Streptococcus pyogenes v&agrave; ph&ograve;ng bệnh sốt trong vi&ecirc;m khớp. Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị suy thận: - Kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh (GFR 10 &ndash; 80ml/ph&uacute;t). Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị suy gan: - Kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị suy chức năng gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. Người cao tuổi: - D&ugrave;ng liều giống như người lớn. Do c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; thể đi k&egrave;m tinh trạng tiền loạn nhịp tiến triển n&ecirc;n cần cần thận trọng với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n do nguy cơ bị loạn nhịp tim v&agrave; xoắn đỉnh. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng bất lợi c&oacute; thể c&oacute; hoặc c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến Azithromycin dựa tr&ecirc;n c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; theo d&otilde;i sau khi đưa thuốc ra thị trường. - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: &Iacute;t gặp: Nhiễm nấm candida, nhiễm tr&ugrave;ng &acirc;m đạo, vi&ecirc;m phổi, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y ruột, rối loạn h&ocirc; hấp, vi&ecirc;m mũi, nhiễm nấm candida miệng. -&nbsp; Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: &Iacute;t gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, tăng bạch cầu ưa axit - Rối loạn hệ miễn dịch: &Iacute;t gặp: Ph&ugrave; mạch, qu&aacute; mẫn. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &Iacute;t gặp: Ch&aacute;n ăn. - Rối loạn t&acirc;m thần: &Iacute;t gặp: Căng thẳng, mất ngủ. - Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: Đau đầu. &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ, loạn vị gi&aacute;c, dị cảm. - Rối loạn thị gi&aacute;c: &Iacute;t gặp: Suy giảm thị lực. - Rối loạn th&iacute;nh gi&aacute;c v&agrave; m&ecirc; đạo &Iacute;t gặp: Rối loạn th&iacute;nh gi&aacute;c, ch&oacute;ng mắt. - Rối loạn mạch: &Iacute;t gặp: Đỏ bừng mặt. - Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất &Iacute;t gặp: Kh&oacute; thở, chảy m&aacute;u cam - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Phổ biến: Ti&ecirc;u chảy. Thường gặp: N&ocirc;n, đau bụng, buồn n&ocirc;n. &Iacute;t gặp: T&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, kh&oacute; ti&ecirc;u, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, kh&oacute; nuốt, chướng bụng, kh&ocirc; miệng, ợ hơi, lo&eacute;t miệng, tăng tiết mồ h&ocirc;i. * Vui l&ograve;ng xem chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan nặng. - Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c dẫn xuất nấm cựa g&agrave;. - Phụ nữ c&oacute; thai: T&iacute;nh an to&agrave;n của Azithromycin khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai chưa được x&aacute;c định. Do đ&oacute; chỉ n&ecirc;n sử dụng Azithromycin trong thời kỳ c&oacute; thai trong trường hợp lợi &iacute;ch vượt trội hơn nguy cơ. - Phụ nữ cho con b&uacute;: Azithromycin được ghi nhận b&agrave;i tiết qua sữa mẹ, nhưng chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng đầy đủ v&agrave; được kiểm so&aacute;t tốt tr&ecirc;n phụ nữ cho con b&uacute; nhằm m&ocirc; tả dược động học của Azithromycin b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ tr&ecirc;n người. - Khả năng sinh sản: Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về khả năng sinh sản được thực hiện tr&ecirc;n chuột, giảm tỷ lệ mang thai được ghi nhận sau khi d&ugrave;ng Azithromycin. Mối li&ecirc;n quan đến vấn đề n&agrave;y tr&ecirc;n người hiện chưa biết r&otilde;. - L&aacute;i xe: Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng cho thấy ảnh hưởng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid: Bệnh nh&acirc;n cần d&ugrave;ng cả Azithromycin v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid kh&ocirc;ng n&ecirc;n uống c&ugrave;ng l&uacute;c 2 thuốc n&agrave;y. - Cetirizin: Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c động học v&agrave; kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa khoảng QT. - Didanosine (dideoxyinosine): Kh&ocirc;ng ảnh hưởng. - Zidovudin: Uống Azithromycin l&agrave;m tăng nồng độ của zidovudin phosphoryl h&oacute;a. - C&aacute;c alcaloid nấm cựa g&agrave;: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời azithromycin với c&aacute;c dẫn xuất nấm cựa g&agrave;. Chuyển h&oacute;a c&oacute; &yacute; nghĩa qua trung gian cytochrom P450. - Atorvastatin: C&oacute; trường hợp ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. - Carbamazepin: Kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng c&oacute; &yacute; nghĩa. - Cimetidin: Kh&ocirc;ng c&oacute; thay đổi. - C&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin đường uống: Kh&ocirc;ng ảnh hưởng. Tuy nhi&ecirc;n, đ&atilde; xuất hiện trường hợp tăng t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng coumarin đường uống. - Cyclosporin: Thận trọng theo d&otilde;i nồng độ cyclosporin v&agrave; hiệu chỉnh liều cho ph&ugrave; hợp. - Efavirenz: Kh&ocirc;ng ảnh hưởng. - Fluconazol: Kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. - Indinavir: Kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. - Methylprednisolon: Kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng - Midazolam: Kh&ocirc;ng thay đổi &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. - Nelfinavir: Kh&ocirc;ng c&oacute; phản ứng bất lợi. - Rifabutin: Kh&ocirc;ng ảnh hưởng. - Terfenadin: Kh&ocirc;ng ghi nhận bằng chứng tương t&aacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về trường hợp hiếm gặp, trong đ&oacute; khả năng tương t&aacute;c kh&ocirc;ng được loại trừ ho&agrave;n to&agrave;n. - Theophylin: Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng tương t&aacute;c. - Triazolam: Kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa dược động học. - Trimethoprim/sulfamethoxazole: Kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa. Bảo quản - Kh&ocirc;ng bảo quản chai thuốc bột chưa mở nắp ở nhiệt độ tr&ecirc;n 30 độ C. - Kh&ocirc;ng bảo quản hỗn dịch Binozyt 200mg/5ml ở nhiệt độ tr&ecirc;n 25 độ C. - Kh&ocirc;ng sử dụng hỗn dịch Binozyt 200mg/5ml đ&atilde; pha sau 5 ng&agrave;y. - Nếu bạn lấy hỗn dịch n&agrave;y từ nh&agrave; thuốc: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng sau 5 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y ph&aacute;t thuốc. Ng&agrave;y ph&aacute;t thuốc được ghi tr&ecirc;n nh&atilde;n của nh&agrave; thuốc. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 lọ 15ml&nbsp; Thương hiệu: &nbsp;Sandoz&nbsp; Nơi sản xuất: S.C Sandoz S.R.L (Romania) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kỹ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.