← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Biocemet DT 500mg/62.5mg Imexpharm điều trị viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa (14 viên)

Thuốc Biocemet DT là sản phẩm của Imexpharm chứa hoạt chất Amoxicilin và Acid clavulanic dùng điều trị nhiễm khuẩn cấp tính trong các trường hợp: Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm bàng quang, viêm thận, bể thận, nhiễm khuẩn xương khớp...

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110415724
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
IMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Biocemet DT chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra ở người lớn và trẻ em như: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm bàng quang . Viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương. Dược lực học Cơ chế tác dụng Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin (kháng sinh betalactam). Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng, vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta - lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta - lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng ức chế các enzym beta - lactamase và do đó, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin. Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Mối liên quan dược động học/dược lực học Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin. Cơ chế đề kháng Hai cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng đối với phối hợp amoxicilin/acid clavulanic là: Bất hoạt thuốc bởi các beta - lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta - lactamase lớp B, C, D. Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng. Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm. Phổ kháng khuẩn của thuốc Các vi khuẩn thường nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin) 1 , Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae 2 , Streptococcus pyogenes và Streptococcus spp. tan máu nhóm β khác, Streptococcus viridans. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae 3 , Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp. Các vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium 4 . Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Các vi khuẩn vốn đã kháng thuốc: Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia. Khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae. 1 Tất cả Staphylococcus spp. đề kháng với methicilin đều đề kháng với phối hợp amoxicilin/acid clavulanic. 2 Phối hợp amoxicilin/acid clavulanic có thể không thích hợp để điều trị Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicilin. 3 Đã có báo cáo về các chủng giảm tính nhạy cảm ở một số nước trong Liên minh châu Âu (EU) với tần suất cao hơn 10%. 4 Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế đề kháng mắc phải. Dược động học Hấp thu Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu amoxicilin/acid clavulanic được cải thiện khi uống vào đầu bữa ăn. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ. Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều. Phân bố Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 l/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 l/kg đối với acid clavulanic. Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng đã được phát hiện trong sữa mẹ. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra. Thải trừ Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận. Phối hợp amoxicilin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 l/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin và 40 - 65% acid clavulanic được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống duy nhất một viên nén có thành phần amoxicilin/acid clavulanic với hàm lượng 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng khoảng 50 - 85% amoxicilin và 27 - 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu trong suốt 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận. Tuổi tác Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị. Giới tính Sau khi cho uống amoxicilin/acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic. Suy thận Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin/acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp. Suy gan Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.

Thành phần

Amoxicillin 500mg, Clavulanic acid 62.5mg

Cách dùng

Cách dùng Hướng dẫn cách mở bao bì Dùng tay hoặc dụng cụ sắc nhọn khoét mở theo đường viền trên vỉ để lấy viên. Không bấm, ấn để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ để tránh viên bị gãy hoặc vỡ. Nếu hình dạng viên thuốc không còn nguyên vẹn, vẫn tiến hành pha thuốc vào nước và sử dụng theo hướng dẫn. Sử dụng viên ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ Viên nén phân tán Biocemet DT được dùng bằng đường uống Hòa viên thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay. Có thể đặt viên thuốc vào miệng cho tan rã, sau đó nuốt và uống ngay với nhiều nước. Thời điểm dùng thuốc Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa và uống với nhiều nước để tránh khả năng tạo tinh thể niệu. Liều dùng Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. Việc lựa chọn liều của Biocemet DT phụ thuộc vào các yếu tố sau: Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn. Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Việc sử dụng sản phẩm thay thế cho Biocemet DT (khi cần amoxicilin liều cao hơn và/hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin với acid clavulanic) có thể xem xét khi cần thiết. Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Tổng liều hằng ngày của Biocemet DT là 2000mg amoxicilin/250mg acid clavulanic, chia thành 2 lần/ngày và 3000mg amoxicilin/375mg acid clavulanic, chia thành 3 lần/ngày. Đối với trẻ em < 40 kg:Liều tối đa hằng ngày là 1.600 - 3.000mg amoxicilin/200 - 400mg acid clavulanic. Nếu cần liều dùng amoxicilin hàng ngày cao hơn nên lựa chọn sản phẩm có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao không cần thiết. Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần phải điều trị thời gian dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân. Liều cụ thể: Người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 40 kg Hầu hết các nhiễm khuẩn: 1000mg/125mg (tương ứng 2 viên) x 3 lần/ngày. Liều thấp hơn có thể được dùng trong các nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm xoang nhẹ): 1000mg/125mg (tương ứng 2 viên) x 2 lần/ngày. Trẻ em cân nặng < 40 kg Liều khuyến cáo (tính theo mg/kg cân nặng): 40mg/5mg/kg/ngày đến 80mg/10mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều dùng không nên vượt quá 3000mg/375 mg/ngày. Hoặc liều khuyến cáo được tính theo dạng bào chế:  Cân nặng 20 kg đến < 30 kg: 1 viên/lần, 3 lần/ngày. Cân nặng 30 kg đến < 40 kg: 1 - 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic với tỉ lệ 8/1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan Thận trọng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. Tinh thể amoxicilin cũng đã được tìm thấy trong các ống thông tiểu, đặc biệt sau khi sử dụng liều cao qua đường tiêm. Do đó, cần định kỳ kiểm tra các ống thông tiểu. Cách xử trí Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin/acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Khi quên uống một liều thuốc: Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thuốc Biocemet DT 500mg/62.5mg Imexpharm là gì? Sản phẩm thuốc Biocemet DT được sản xuất bởi thương hiệu Imexpharm. Sự kết hợp giữa hai thành phần hoạt chất Amoxicilin và Acid Clavulanic trong thuốc mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ các tình trạng nhiễm trùng cấp tính. Các trường hợp chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng điều trị cho bệnh nhân gặp phải các tình trạng nhiễm khuẩn sau: Hệ hô hấp và tai mũi họng: Tình trạng viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi và viêm phế quản. Hệ tiết niệu: Tình trạng viêm bàng quang, viêm thận cũng như viêm bể thận. Hệ vận động: Các ca nhiễm khuẩn xảy ra tại xương và khớp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.