Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết (3 vỉ x 20 viên)
Biresort 10 của Công ty cổ phần dược -TTBYT Bình Định (Bidiphar), thành phần chính Isosorbid dinitrat, là thuốc dùng trong phòng và điều trị cơn đau thắt ngực và điều trị suy tim xung huyết khi phối hợp với các thuốc khác. Biresort 10 được bào chế dưới dạng viên nén tròn, màu trắng nhẵn bóng, cạnh và thành viên lành lặn, không sức mẻ.
- Thương hiệu
- Bidiphar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110122525
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỐ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Biresort được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực . Ðiều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác. Dược lực học Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Giãn hệ tĩnh mạch làm máu ứ đọng ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh) dẫn đến giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn động mạch dẫn đến giảm sức ngoại vi (giảm hậu gánh) dẫn đến giảm huyết áp, nhất là huyết áp tâm thu , tuy không nhiều nhưng có thể gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim. Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực. Dược động học Hấp thu : Isosorbid dinitrat (ISDN) dùng dưới dạng uống sẽ được hấp thu nhanh hơn khi ngậm dưới lưỡi hoặc nhai. Thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào cách sử dụng: ngậm dưới lưỡi (bắt đầu có tác dụng sau 2 phút, tác dụng tối đa sau 15 – 45 phút, kéo dài 1 – 3 giờ). Nhai (bắt đầu tác dụng sau 5 – 20 phút, kéo dài 1 – 3 giờ). Uống (bắt đầu có tác dụng sau 15 – 45 phút, tác dụng tối đa sau 45 – 120 phút, kéo dài 2 – 6 giờ). Phân bố: Thuốc kết hợp với protein huyết tương tới 28 ± 12%. Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu. Hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tính là isosorbid – 2 mononitrat (2 – ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid – 5 mononitrat (5 – ISMN) có thời gian tác dụng dài hơn. Thải trừ : Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nửa đời thải trừ qua huyết tương của ISDN là 50 ± 20 phút, của 2 – ISMN khoảng 2 giờ, của 5 – ISMN khoảng 5 giờ.
Thành phần
Isosorbid dinitrat 10mg
Cách dùng
Cách dùng Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai hoặc uống. Liều dùng Điều trị cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 2,5 – 10 mg/lần, 2 – 3 giờ 1 lần cho đến hết cơn đau. Phòng cơn đau thắt ngực: Uống 10 – 20 mg/lần x 3- 4 lần/ngày. Điều trị suy tim sung huyết: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 5 – 10 mg hoặc uống 10 – 20 mg/lần hoặc hơn x 3 – 4 lần/ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao hai chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2 mg/kg. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống. Làm gì khi quên 1 liều? Không uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên. Nếu quên uống một liều, uống một liều ngay khi nhớ ra và uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Lái tàu xe
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.