Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết (3 vỉ x 20 viên)
Hoạt chất: Isosorbid dinitrat 10 mgCông dụng: Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyếtĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: BIDIPHARNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - TBYT Bình Định (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- BIDIPHAR
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-28232-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- BIDIPHAR
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Biresort 10 Bidiphar phòng và Chỉ định sử dụng Cơn đau thắt ngực (phòng và điều trị). Suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Isosorbid dinitrat thuộc nhóm nitrat, tác động chủ yếu lên hệ thống tĩnh mạch và có khả năng làm giãn cả hệ động mạch lẫn mạch vành khi dùng ở liều cao. Quá trình giãn tĩnh mạch làm máu tích tụ ở vùng ngoại vi và các cơ quan nội tạng, giúp giảm lượng máu đổ về tim (giảm tiền gánh), từ đó hạ áp lực trong các buồng tim. Việc giãn động mạch giúp giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh), dẫn đến hạ huyết áp (đặc biệt là huyết áp tâm thu). Phản ứng này tuy không quá mạnh nhưng có thể kích hoạt phản xạ giao cảm làm nhịp tim hơi nhanh và tăng sức co bóp của cơ tim. Ngoài ra, các nitrat còn có khả năng ức chế sự kết tập tiểu cầu. Trong bệnh lý suy vành, việc giảm cả tiền gánh và hậu gánh giúp giảm thiểu công năng cũng như nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim, thiết lập lại sự cân bằng cung cầu oxy và nhanh chóng cắt đứt cơn đau thắt ngực. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Isosorbid dinitrat (ISDN) khi sử dụng theo đường uống có tốc độ hấp thu nhanh hơn so với đường ngậm dưới lưỡi hoặc nhai. Thời gian bắt đầu và duy trì tác dụng thay đổi tùy theo đường dùng: Ngậm dưới lưỡi: Bắt đầu phát huy tác dụng sau 2 phút, đạt hiệu quả tối đa sau 15 – 45 phút và kéo dài từ 1 – 3 giờ. Nhai: Bắt đầu có tác dụng sau 5 – 20 phút, kéo dài từ 1 – 3 giờ. Đường uống: Bắt đầu có tác dụng sau 15 – 45 phút, đạt hiệu quả tối đa sau 45 – 120 phút và kéo dài từ 2 – 6 giờ. Phân bố: Khả năng liên kết của hoạt chất với protein huyết tương đạt khoảng 28 ± 12%. Chuyển hóa: Thuốc bị chuyển hóa mạnh mẽ trong lần đầu tiên đi qua gan. Quá trình này tạo ra hai chất chuyển hóa chính vẫn giữ nguyên hoạt tính sinh học là isosorbid – 2 mononitrat (2 – ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid – 5 mononitrat (5 – ISMN) có thời gian tác dụng kéo dài hơn. Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương của ISDN là 50 ± 20 phút, của 2 – ISMN là khoảng 2 giờ và của 5 – ISMN là khoảng 5 giờ.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất chính: Isosorbid dinitrat: 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh có thể sử dụng thuốc bằng cách ngậm dưới lưỡi, nhai trực tiếp hoặc uống với nước. Liều dùng phù hợp Điều trị cơn đau thắt ngực: Thực hiện ngậm dưới lưỡi hoặc nhai với liều từ 2,5 – 10 mg/lần, lặp lại sau mỗi 2 – 3 giờ 1 lần cho tới khi cắt hoàn toàn cơn đau. Phòng ngừa cơn đau thắt ngực: Sử dụng đường uống với liều 10 – 20 mg/lần, dùng từ 3- 4 lần/ngày. Điều trị suy tim sung huyết: Thực hiện ngậm dưới lưỡi hoặc nhai từ 5 – 10 mg, hoặc uống từ 10 – 20 mg/lần (hoặc liều cao hơn tùy chỉ định), dùng 3 – 4 lần/ngày. Sau đó, tiến hành giảm dần xuống liều duy trì phù hợp. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế điều chỉnh dựa trên thể trạng và tiến triển bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong trường hợp xảy ra hạ huyết áp do quá liều, cần đặt người bệnh nằm ngửa và nâng cao hai chân, có thể tiến hành truyền dịch tĩnh mạch. Nếu xuất hiện chứng xanh tím do methemoglobin, xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều lượng từ 1 – 2 mg/kg thể trọng. Thực hiện rửa dạ dày ngay lập tức nếu người bệnh vừa uống thuốc. Khi quên 1 liều cần làm gì? Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ. Người bệnh nên dùng ngay 1 liều khi nhớ ra, sau đó tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất isosorbid dinitrat, mononitrat hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân suy tuần hoàn cấp tính (trạng thái sốc, trụy mạch). Người bị đau thắt ngực do bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Bệnh nhân có huyết áp rất thấp hoặc áp lực làm đầy tim thấp (tránh dùng Isosorbid dinitrat cho người đang bị xuất huyết hoặc giảm thể tích tuần hoàn). Người bị thiếu máu nặng, ép tim cấp, hẹp động mạch chủ, viêm màng ngoài tim co thắt, hẹp van hai lá. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim thất phải. Người bị tăng áp lực nội sọ. Bệnh nhân gặp các bệnh lý do viêm phổi. Người đang sử dụng các chất ức chế 5-phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil). Cảnh báo và thận trọng Cần thực hiện tăng liều từ từ để hạn chế nguy cơ đau đầu và hạ huyết áp thế đứng. Người bệnh nên nằm hoặc ngồi nghỉ ngơi ngay sau khi dùng thuốc. Tránh ngừng thuốc đột ngột khi đang điều trị ở liều cao. Thận trọng khi chỉ định cho người cao tuổi, đặc biệt là những đối tượng nhạy cảm với các thuốc gây hạ huyết áp. Chưa có dữ liệu xác định về mức độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc đối với trẻ em. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, choáng váng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu mới điều trị. Sử dụng trong thai kỳ Hiện tại chưa có đầy đủ báo cáo lâm sàng về tác động của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu hoạt chất có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Khuyến cáo không nên sử dụng isosorbid dinitrat cho đối tượng đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Rượu: Làm tăng tác dụng giãn mạch và có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng nghiêm trọng. Disopyramid phosphat: Tác dụng kháng cholinergic gây khô miệng của disopyramid có thể cản trở sự hòa tan của viên ngậm isosorbid dinitrat dưới lưỡi. Các chất ức chế 5-phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil): Làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp của nhóm nitrat do cộng hợp tác dụng giãn mạch, gây ra tụt huyết áp nghiêm trọng và đã có trường hợp dẫn đến tử vong.
Mô tả chi tiết
Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và là gì? Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và là sản phẩm của Công ty cổ phần dược -TTBYT Bình Định (Bidiphar). Với hoạt chất chính là Isosorbid dinitrat, thuốc được chỉ định trong việc phòng ngừa, kiểm soát các cơn đau thắt ngực và phối hợp cùng những nhóm thuốc khác để điều trị tình trạng suy tim xung huyết. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén tròn, màu trắng, bề mặt nhẵn bóng, các cạnh và thành viên nguyên vẹn, không bị sứt mẻ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.