← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang cứng Bospicine 200mg điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mgCông dụng: Viêm tai giữa cấp tính, viêm họng hoặc viêm amidan , viêm phổi, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, bệnh lậu ,.......Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổiHình thức: Viên nang cứng Thương hiệu: MEDISUN Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm MEDISUN (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Sohaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SOHACO

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn

Thành phần

Cefpodoxim 200mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg - T&aacute; dược: Microcrystallin cellulose M101, Natri starch glycolate, Talc, Aerosil (Colloidal silocon dioxyd), Magnesi stearate, Natri lauryl sulfat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) BOSPICIN 200 được chỉ định điều trị cho những bệnh bị c&aacute;c bệnh nhiễm tr&ugrave;ng nhẹ đến vừa g&acirc;y ra bởi c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim sau đ&acirc;y: - Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh g&acirc;y ra bởi vi khuẩn&nbsp;Streptococcus pneumoniae&nbsp;(ngoại trừ c&aacute;c chủng đề kh&aacute;ng với penicillin),&nbsp; tretococus pyogenes, Haemonphilus influenzae&nbsp;(bao gồm c&aacute;c chủng sản xuất beta-lactamase), hoặc vi khuẩn&nbsp;Moraxella (Branhamella) catarrhalis&nbsp;(bao gồm c&aacute;c chủng sản xuất beta-lactamase). - Vi&ecirc;m họng v&agrave;/hoặc vi&ecirc;m amidan do vi khuẩn stretococus pyogenes&nbsp;g&acirc;y ra. - Đợt cấp t&iacute;nh của vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh g&acirc;y ra bởi vi khuẩn&nbsp;S. pneumoniae, H. influenzae&nbsp;(chỉ bao gồm c&aacute;c chủng kh&ocirc;ng sản xuất beta-lactamase), hoặc M. Catarrhalis. - Bệnh lậu ở cổ tử cung v&agrave; niệu đạo cấp t&iacute;nh v&agrave; chưa c&oacute; biến chứng do vi khuẩn&nbsp;Neisseria gonorrhoeae&nbsp;(bao gồm c&aacute;c chủng sản xuất penicillinase) g&acirc;y ra. - C&aacute;c bệnh nhiễm tr&ugrave;ng hậu m&ocirc;n- trực tr&agrave;ng cấp t&iacute;nh v&agrave; chưa c&oacute; biến chứng ở nữ giới do vi khuẩn&nbsp;Neisseria gonorrhoeae&nbsp;(bao gồm c&aacute;c chủng sản xuất penicillinase) g&acirc;y ra. - C&aacute;c bệnh nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; cấu tr&uacute;c da chưa c&oacute; biến chứng g&acirc;y ra bởi vi khuẩn&nbsp;Streptococcus aureus (bao gồm c&aacute;c chủng sản xuất penicillinase)&nbsp;hoặc Stretococus pyogenes.&nbsp;C&aacute;c &aacute;p xe n&ecirc;n được phẩu thuật để r&uacute;t dịch &aacute;p xe theo chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng. - Vi&ecirc;m xoang h&agrave;m tr&ecirc;n cấp t&iacute;nh do vi khuẩn&nbsp;Haemophilus influenzae (bao gồm c&aacute;c chủng sản xuất beta-lactamase),&nbsp;Streptococcus pneumoniae, v&agrave; Moraxella catarrhalis. - Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiểu chưa c&oacute; biến chứng do vi khuẩn&nbsp;Escherichia coli, Klebsialla pneumoniae, Proteus mirabilis,&nbsp;hoặc&nbsp;Staphylococus saprophyticus&nbsp;g&acirc;y ra. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cefpodoxim cho những người bị dụ ứng với c&aacute;c cephalosporin v&agrave; người bị rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống thuốc với nước ấm đun s&ocirc;i đ&atilde; để nguội. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng sữa, c&agrave; ph&ecirc; hoặc c&aacute;c thức uống c&oacute; ga, c&oacute; cồn hoặc calci để pha thuốc. N&ecirc;n uống cafpodoxim c&ugrave;ng thức ăn để tăng sự hấp thu của thuốc qua đường ti&ecirc;u h&oacute;a. * Liều d&ugrave;ng: C&oacute; thể uống BOSPICIN 200 trước hoặc sau bữa ăn. Liều d&ugrave;ng được khuyến c&aacute;o, thời gian điều trị v&agrave; đối tượng bệnh nh&acirc;n được chỉ định sẽ được biểu thị ở trong bảng dưới đ&acirc;y: Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 13 tuổi: Bệnh nhiễm khuẩn Tổng liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y Tần suất d&ugrave;ng thuốc Thời gian điều trị Vi&ecirc;m phổi mắc phải tại cộng đồng 400mg 200mg mỗi 12 giờ 14 ng&agrave;y Lậu chưa c&oacute; biến chứng (ở nam v&agrave; nữ) v&agrave; nhiễm trực tr&agrave;ng do lậu (ở nữ giới) 200mg 1 liều duy nhất &nbsp; Nhiễm tr&ugrave;ng ở da v&agrave; cấu tr&uacute;c da 800mg 400mg mỗi 12 giờ 7-14 ng&agrave;y Vi&ecirc;m xoang h&agrave;m tr&ecirc;n cấp t&iacute;nh 400mg 200mg mối 12 giờ 10 ng&agrave;y Trẻ em từ 2 th&aacute;ng tuổi cho đến 12 năm tuổi: Bệnh nhiễm khuẩn Tổng liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y Tần suất d&ugrave;ng thuốc Thời gian điều trị Vi&ecirc;m tai giữa cấp t&iacute;nh 10mg/ kg/ ng&agrave;y (tối da l&agrave; 400mg/ ng&agrave;y) 5mg/ kg mỗi 12 giờ (tối da l&agrave; 200mg/ liều) 5 ng&agrave;y Vi&ecirc;m xoang h&agrave;m tr&ecirc;n cấp t&iacute;nh 10mg/ kg/ng&agrave;y (tối đa l&agrave; 400mg/ ng&agrave;y) 5mg/ kg mỗi 12 giờ (tối da l&agrave; 200mg/ liều) 10 ng&agrave;y Suy thận: Đối với bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/ ph&uacute;t), th&igrave; phải tăng khoảng c&aacute;ch đưa liều th&agrave;nh mỗi 24 giờ. Đối với những bệnh nh&acirc;n phải chạy thận nh&acirc;n tạo, th&igrave; tần suất d&ugrave;ng thuốc sẽ l&agrave; 3 lần/ tuần sau khi chạy thận nh&acirc;n tạo. - Xơ gan: Dược động học của cefpodoxim ở bệnh nh&acirc;n xơ gan (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; cổ trướng) tượng tự như ở người khỏe mạnh. N&ecirc;n kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn: - Thường gặp, ADR > 1/100 Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng. Chung: Đau đầu. Phản ứng dị ứng: Ph&aacute;t ban, nổi m&agrave;y đay, ngứa, - &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với ph&aacute;t ban, sốt v&agrave; đau khớp v&agrave; phản ứng phản vệ. Da: Ban đỏ đa dạng. Gan: Rối loạn enzym gan, vi&ecirc;m gan v&agrave; v&agrave;ng da ứ mật tạm thời. - Hiếm gặp, ADR < 1/1000 M&aacute;u: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về m&aacute;u. Thận: Vi&ecirc;m thận kẽ c&oacute; hồi phục. Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị k&iacute;ch động, kh&oacute; ngủ, l&uacute; lẫn, tăng trương lực v&agrave; ch&oacute;ng mặt hoa mắt Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: Ngừng điều trị bằng cefpodoxim. * Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Cefpodoxim kh&ocirc;ng phải l&agrave; một loại kh&aacute;ng sinh được ưu ti&ecirc;n để điều trị vi&ecirc;m phổi do tụ cầu v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng trong điều trị vi&ecirc;m phổi kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh g&acirc;y ra bởi c&aacute;c vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma v&agrave; Chlamydia. Cefpodoxim kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o để điều trị vi&ecirc;m phổi do S.Pneumoniae Như với tất cả c&aacute;c kh&aacute;ng khuẩn nh&oacute;m beta-lactam, phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng v&agrave; đ&ocirc;i khi g&acirc;y tử vong đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Trong trường hợp phản ứng q&uacute;a mẫn nặng, phải ngưng ngay lập tức việc điều trị với Cefpdoxim v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hơn kh&aacute;c. - Trước khi bắt đầu điều trị, cần t&igrave;m hiểu tiền sử phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng li&ecirc;n quan cefpodoxim, c&aacute;c cephalosporin kh&aacute;c hoặc với bất kỳ loại kh&aacute;ng khuẩn nh&oacute;m beta-lactam n&agrave;o của bệnh nh&acirc;n. Thận trọng khi sử dụng nếu cefpodoxim được d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn kh&ocirc;ng nghi&ecirc;m trọng với c&aacute;c beta-lactam kh&aacute;c. - Trong trường hợp suy thận nặng c&oacute; thể cần thiết phải giảm liều phụ thuộc độ thanh thải creatinin (xem phần liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng) - Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc li&ecirc;n quan đến kh&aacute;ng khuẩn uống đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với gần như tất cả c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n chống khuẩn, bao gồm cefpodoxim, v&agrave; c&oacute; thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. Do đ&oacute;, điều quan trọng l&agrave; phải xem x&eacute;t chuẩn đo&aacute;n bệnh ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện ti&ecirc;u chảy trong hoặc sau khi d&ugrave;ng cefpodoxim. Ngưng điều trị với cefpodoxim v&agrave; xem x&eacute;t việc cần thiết phải điều trị Clostridium difficile. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế nhu động ruột. - Thận trọng d&ugrave;ng cefpodoxim ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a, đặc biệt l&agrave; vi&ecirc;m đạt tr&agrave;ng. - Như với tất cả c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m beta &ndash; lactam, giảm bạch cầu v&agrave; hiếm khi mất bạch cầu hạt c&oacute; thể ph&aacute;t triển đặc biệt l&agrave; trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Đối với trường hợp điều trị k&eacute;o d&agrave;i hơn 10 ng&agrave;y, số lượng m&aacute;u cần được theo d&otilde;i v&agrave; ngưng điều trị nếu giảm bạch cầu được t&igrave;m thấy. Cephalosporin c&oacute; thể được hấp thu l&ecirc;n bề mặt của m&agrave;ng tế b&agrave;o lồng cầu v&agrave; phản ứng với kh&aacute;ng thể trực tiếp chống lại thuốc. Điều n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y dương t&iacute;nh test Coomb v&agrave; trong một số trường hợp rất hiếm g&acirc;y thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết. Phản ứng ch&eacute;o c&oacute; thể xảy ra với penicillin cho phản ứng n&agrave;y. - Những thay đổi trong chức năng thận đ&atilde; được quan s&aacute;t với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin đặc biệt l&agrave; khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y độc cho thận như aminoglycosides v&agrave; hoặc thuốc lợi tiểu. Trong trường hợp như vậy cần theo d&otilde;i chức năng thận. - Cũng như với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c, sử dụng k&eacute;o d&agrave;i của cefpodoximcol thể dẫn đến việc ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của c&aacute;c vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm (Candida v&agrave; Clostridium difficile) c&oacute; thể y&ecirc;u cầu ngừng điều trị. - Sản phẩm c&oacute; chứa t&aacute; dược lactose do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng cho người kh&ocirc;ng dung nạp lactose, thiếu hụt Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng histamin H 2&nbsp; v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid l&agrave;m giảm sinh khả dụng của cefpodoxim. Probenecid l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết cephalosporin. Cephalosporin c&oacute; khả năng tăng cường t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng của coumarin v&agrave; l&agrave;m giảm thuốc tr&aacute;nh thai của oestrogen -p Thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống: D&ugrave;ng đồng thời cefpodoxim với warfarin c&oacute; thể l&agrave;m tăng th&ecirc;m t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng đ&ocirc;ng m&aacute;u. Đ&atilde; c&oacute; sự b&aacute;o c&aacute;o về gia tăng hoạt t&iacute;nh thuốc chống đ&ocirc;ng ở bệnh nh&acirc;n nhận d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng khuẩn, bao gồm cephalosporin. Cần theo d&otilde;i chỉ số INR thường xuy&ecirc;n trong v&agrave; ngay sau khi uống cefpodoxim c&ugrave;ng với một chất chống đ&ocirc;ng m&aacute;u d&ugrave;ng đường uống. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; chỉ ra rằng sinh khả dụng cefpodoxim bị giảm khoảng 30% khi cefpodoxim được d&ugrave;ng chung với c&aacute;c loại thuốc trung h&ograve;a pH dạ d&agrave;y hoặc ức chế tiết acid. Do đ&oacute;, c&aacute;c loại thuốc như thuốc kh&aacute;ng sinh acid của c&aacute;c loại kho&aacute;ng chất v&agrave; thuốc chẹn H 2 , &nbsp;như ranitidin cần được uống 2 &ndash; 3 giờ sau khi d&ugrave;ng cefpodoxim Bảo quản: Trong ở nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: MEDISUN Nơi sản xuất: &nbsp; C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Dược Phẩm MEDISUN (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.