Bột pha hỗn dịch uống Cefaclor 250mg Domesco điều trị nhiễm khuẩn (10 gói)
Hoạt tính : Cefaclor monohydrat tương đương Cefaclor khan 250mg.Công dụng: Điều trị viêm da, vẩy nến, Eczema, á sừng, lichen hóa....Hình thức: Bột pha hỗn dịch uống.Thương hiệu: DOMESCONơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Domesco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-19627-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Domesco
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Cefaclor 250mg Domesco Chỉ định sử dụng Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính (ưu tiên dùng penicillin V trước cho viêm họng cấp do Streptococcus beta tan máu nhóm A để phòng thấp tim). Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm thận - bể thận và viêm bàng quang). Không chỉ định cho viêm tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefaclor là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn, từ đó tiêu diệt các tác nhân gây bệnh đang trong giai đoạn phát triển và phân chia. Trên thử nghiệm in vitro, hoạt chất có hoạt tính tương tự cefalexin đối với cầu khuẩn Gram dương nhưng thể hiện tác dụng mạnh hơn rõ rệt trên các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các chủng Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng có khả năng sinh beta-lactamase). Phổ kháng khuẩn in vitro của thuốc bao gồm: Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococus (gồm các chủng sinh penicilinase, coagulase âm tính và dương tính, có kháng chéo với methicillin); Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan huyết beta nhóm A); Propionibacterium acnes; Corynebacterium diphtheriae. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Moraxella catarrhalis; Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase kháng ampicillin); Escherichia coli; Proteus mirabilis; Klebsiella spp.; Citrobacter diversus; Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn kỵ khí: Peptococcus; Peptostreptococcus; Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis đã kháng thuốc). Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi uống vào lúc đói, Cefaclor được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Với các mức liều 250 mg và 500 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được sau khoảng 30 - 60 phút với giá trị lần lượt là 7 và 13 mcg/ml. Sự có mặt của thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu và làm giảm nồng độ đỉnh xuống còn khoảng 50% đến 75% so với khi uống lúc đói, đồng thời thời gian đạt đỉnh bị chậm lại khoảng 45 - 60 phút, tuy nhiên tổng lượng thuốc hấp thu vào cơ thể không thay đổi. Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi đến các mô và dịch cơ thể, có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết của hoạt chất với protein huyết tương là khoảng 25%. Chuyển hóa và thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 30 - 60 phút, trị số này tăng nhẹ ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và kéo dài khoảng 2,3 - 2,8 giờ ở người mất hoàn toàn chức năng thận. Nồng độ hoạt chất trong huyết thanh được duy trì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu đối với hầu hết vi khuẩn nhạy cảm trong ít nhất 4 giờ sau khi uống. Thuốc được đào thải nhanh qua thận, có tới 85% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa trong vòng 8 giờ (tập trung chủ yếu trong 2 giờ đầu). Nồng độ đỉnh của thuốc trong nước tiểu đạt khoảng 600 và 900 mcg/ml trong vòng 8 giờ sau khi uống các liều tương ứng là 250 và 500 mg. Hoạt chất probenecid có tác dụng làm chậm quá trình bài tiết này. Một lượng nhỏ thuốc có thể được loại bỏ thông qua phương pháp thẩm phân máu.
Thành phần
Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống Cefaclor 250mg Domesco Mỗi 1 gói bột pha hỗn dịch chứa: Hoạt chất chính: Cefaclor hàm lượng 250mg.
Cách dùng
Cách dùng Bột pha hỗn dịch uống Cefaclor 250mg Domesco Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn. Người bệnh hòa tan bột thuốc trong khoảng 10 - 15 ml nước (tương đương 2 - 3 muỗng cà phê), khuấy đều cho tan hoàn toàn rồi uống ngay lập tức. Liều dùng phù hợp Người lớn và người cao tuổi: Liều thông thường: Dùng 250 mg, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên gấp đôi. Liều tối đa không quá 4 g/ngày. Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: Uống 250 mg, mỗi 8 giờ một lần. Nếu nhiễm trùng nặng hoặc do vi khuẩn kém nhạy cảm, tăng lên 500 mg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị kéo dài 10 ngày. Đối với viêm họng tái phát do Streptococcus beta tan máu nhóm A, cần điều trị đồng thời cho cả người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Uống 250 mg, mỗi 8 giờ một lần. Trường hợp nặng hơn như viêm phổi hoặc do vi khuẩn kém nhạy cảm, dùng liều 500 mg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị từ 7 đến 10 ngày. Bệnh nhân suy thận: Có thể sử dụng thuốc nhưng cần điều chỉnh liều ở người suy thận nặng: Độ thanh thải creatinin từ 10 - 50 ml/phút dùng 50 - 100% liều thường dùng; độ thanh thải creatinin Người bệnh thực hiện thẩm tách máu định kỳ: Dùng liều khởi đầu từ 250 mg - 1 g trước khi tiến hành thẩm phân, sau đó duy trì liều 250 - 500 mg mỗi 6 - 8 giờ một lần giữa các chu kỳ thẩm tách. Trẻ em: Liều thông thường: 20 mg/kg/24 giờ, chia đều làm 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều gấp đôi, tối đa không quá 1 g/ngày. Trẻ từ 1 tháng đến 1 tuổi: Uống 62,5 mg, mỗi 8 giờ một lần. Trẻ trên 5 tuổi: Uống 250 mg, mỗi 8 giờ một lần. Độ an toàn và hiệu quả điều trị cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi hiện chưa được xác định. Khi dùng quá liều phải làm sao? Quá liều Cefaclor có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng tiêu hóa này phụ thuộc vào liều lượng đã dùng. Các biểu hiện khác nếu có thể do phản ứng dị ứng, độc tính phối hợp hoặc bệnh lý sẵn có của bệnh nhân. Xử trí: Không cần tiến hành rửa dạ dày hay ruột trừ khi người bệnh đã uống lượng thuốc vượt quá 5 lần liều thông thường. Cần bảo vệ đường thở, hỗ trợ thông khí và truyền dịch cho bệnh nhân. Giảm hấp thu bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần (có thể kết hợp rửa dạ dày hoặc chỉ dùng than hoạt đơn độc). Các biện pháp như gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hay lọc máu chưa được chứng minh là mang lại lợi ích lâm sàng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Cefaclor cũng như bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm cephalosporin. Cảnh báo và thận trọng Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin do nguy cơ xảy ra phản ứng mẫn cảm chéo. Việc điều trị kéo dài bằng Cefaclor có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn Clostridium difficile phát triển gây viêm đại tràng giả mạc. Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, nhất là viêm đại tràng. Nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu trong khi dùng thuốc hoặc trong vòng 2 tháng sau khi ngừng kháng sinh, cần nghi ngờ khả năng bị viêm đại tràng giả mạc. Ở người suy giảm chức năng thận nặng, thời gian bán thải của thuốc kéo dài từ 2,3 - 2,8 giờ (so với 0,6 - 0,9 giờ ở người bình thường). Do đó, không cần chỉnh liều ở mức độ suy thận trung bình nhưng bắt buộc phải giảm liều ở người suy thận nặng. Cần giám sát chặt chẽ chức năng thận khi dùng phối hợp thuốc với các kháng sinh có độc tính trên thận (như nhóm aminoglycosid) hoặc các thuốc lợi tiểu như furosemid, acid ethacrynic. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung, vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Các kháng sinh nhóm cephalosporin thường được đánh giá là an toàn cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên đối tượng này còn hạn chế, chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Mặc dù chưa xác định rõ tác động của thuốc đối với trẻ bú mẹ, người mẹ cần thận trọng theo dõi và ngưng thuốc nếu phát hiện trẻ có biểu hiện tiêu chảy, tưa miệng hoặc nổi ban da. Tương tác với thuốc khác Việc phối hợp đồng thời Cefaclor với warfarin hiếm khi làm tăng thời gian prothrombin, có thể gây hoặc không gây chảy máu trên lâm sàng. Những bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin K (do chế độ ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) hoặc người suy thận có nguy cơ cao gặp tương tác này, cần được theo dõi định kỳ thời gian prothrombin và điều chỉnh liều lượng phù hợp. Probenecid có tác dụng làm tăng nồng độ của Cefaclor trong huyết thanh do ức chế thải trừ qua thận. Sử dụng đồng thời thuốc với các kháng sinh nhóm aminoglyeosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thể làm gia tăng độc tính gây hại cho thận.
Mô tả chi tiết
Bột pha hỗn dịch uống Cefaclor 250mg Domesco là gì? Bột pha hỗn dịch uống Cefaclor 250mg Domesco là một sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco. Với hoạt chất chính là Cefaclor, đây là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do các chủng vi sinh vật nhạy cảm gây ra, bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, cùng các nhiễm khuẩn ở da và mô mềm. Sản phẩm được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, đóng gói với quy cách 2 g mỗi gói.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.