← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bột uống Bravine Inmed Pharbaco điều trị các bệnh nhiễm trùng (30ml)

Bravine Inmed Pharbaco của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco, thành phần chính chứa cefdinir , là thuốc dùng để trị nhiễm khuẩn. Bravine Inmed Pharbaco được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, hộp 1 lọ 30 ml x 9 g thuốc bột.

Thương hiệu
Pharbaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110295400
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Bravine Inmed Pharbaco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Người lớn và trẻ vị thành niên Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.  Viêm phế quản mãn tính.  Viêm xoang hàm cấp.  Viêm họng, viêm amidan.  Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.  Trẻ em Viêm tai giữa nặng.  Viêm xoang nặng.  Viêm họng, viêm amidan.  Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. Dược lực học Chưa có thông tin. Dược động học Chưa có thông tin.

Thành phần

Cefdinir 125mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc. Hướng dẫn cách pha hỗn dịch:  Lộn ngược lọ thuốc và lắc để làm tơi bột thuốc.  Thêm 2 lần nước, mỗi lần 5 ml nước đun sôi để nguội vào lọ, mỗi lần thêm nước lắc thật kỹ.  Bổ sung nước cho vừa đủ đến vạch, lắc đều.  Lắc kỹ trước mỗi lần sử dụng thuốc.  Đóng chặt nắp và bảo quản thuốc đã pha trong tủ lạnh. Thuốc đã pha có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 7 ngày. Liều dùng Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em được mô tả theo sơ đồ sau; tổng liều dùng cho tất cả nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày. Uống 1 - 2 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả như nhau nhưng trong bệnh viêm phổi cần dùng 2 lần/ngày. Không uống cùng với thức ăn. Bảng liều dùng hỗn dịch cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên) Người lớn và vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên) Kiểu nhiễm khuẩn Liều dùng Thời gian dùng Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 300 mg mỗi 12 giờ. 10 ngày. Viêm phế quản mãn tính  300 mg mỗi 12 giờ hoặc 60 mg mỗi 24 giờ. 10 ngày. Viêm xoang hàm cấp  300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ. 10 ngày. Viêm họng, viêm amidan  300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ. 5 - 10 ngày.               Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 300 mg mỗi 12 giờ.  10 ngày. Bệnh nhân nhi (từ 6 tháng đến 12 tuổi) Viêm tai giữa nặng 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ.  5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày. Viêm xoang nặng 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ. 30 ngày. Viêm họng/viêm amidan  7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ.  5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 7 mg/kg mỗi 12 giờ.  10 ngày. Bệnh nhân thẩm tách máu Do thẩm tách màu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với bệnh nhân thâm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.  Bệnh nhân suy thận Với người lớn có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút, liều cefdinir là 300 mg mỗi lần/ngày. Với bệnh nhi có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, liều cefdinir là 7 mg/kg mỗi lần/ngày (tối đa 300 mg). Bảng liều dùng hỗn dịch cho trẻ em Cân nặng Liều dùng 9 kg 2,5 ml/12 giờ bay 5 ml/24 giờ. 18 kg 5 ml/12 giờ hay 10 ml 24 giờ.  27 kg 7,5 ml/12 giờ hay 15 ml/24 giờ.  36 kg 10 ml/12 giờ hay 20 ml/24 giờ.  ≥ 43 kg 12 ml/12 giờ hay 24 ml/24 giờ dùng liều tối đa mỗi ngày là 600 mg. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Nếu động kinh xuất hiện kèm theo việc dùng thuốc, cần ngừng thuốc. Có thể sử dụng điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Cefdinir hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin và Penicillin. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các trường hợp: Người bệnh có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm Penicillin. Cá nhân hoặc gia đình có cơ địa dễ dị ứng như mắc hen phế quản, nổi mề đay hoặc phát ban. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Cần thực hiện giảm liều dùng Cefdinir phù hợp khi độ thanh thải creatinine của người bệnh dưới mức 30 ml/phút. Người bệnh có tiền sử viêm ruột. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo lâm sàng ghi nhận ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Do chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng an toàn trên phụ nữ mang thai, chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này khi thực sự cần thiết và có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu nghiên cứu hoàn chỉnh và đầy đủ ở phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, do đó chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ và có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế. Tương tác với thuốc khác Việc phối hợp Cefdinir với một số thuốc khác có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng độc tính: Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Làm gia tăng nguy cơ gây độc đối với thận. Thuốc kháng acid (Antacid): Sử dụng đồng thời làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của Cefdinir khoảng 40%. Do đó, cần uống Bravine INMED cách xa thời điểm dùng thuốc kháng acid tối thiểu 2 giờ. Chế phẩm chứa Sắt: Dùng chung với các thuốc bổ sung sắt hoặc vitamin chứa sắt làm giảm khả năng hấp thu của Cefdinir lên tới khoảng 80%. Cần đảm bảo uống Bravine INMED trước hoặc sau khi dùng các sản phẩm chứa sắt ít nhất 2 giờ. Vacxin tả sống: Sử dụng đồng thời có thể làm suy giảm hiệu lực đáp ứng miễn dịch của vacxin. Probenecid: Hoạt chất này ức chế quá trình đào thải Cefdinir qua thận, dẫn đến tăng nồng độ và sinh khả dụng của Cefdinir trong máu. Tương tác với thức ăn: Việc hấp thu Bravine Inmed không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, do đó người bệnh có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Mô tả chi tiết

Thuốc bột uống Bravine Inmed Pharbaco là gì? Thuốc bột uống Bravine Inmed Pharbaco là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco. Với thành phần hoạt chất chính là Cefdinir, sản phẩm này được chỉ định chuyên biệt để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống tiện lợi, đóng gói trong hộp gồm 1 lọ chứa 9 g bột thuốc để pha thành 30 ml hỗn dịch.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.