← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Buscopan 10mg Sanofi giảm co thắt cơ trơn đường sinh dục – tiết niệu (5 vỉ x 20 viên)

Thuốc Buscopan 10 là thuốc được sử dụng để giảm co thắt cơ trơn đường sinh dục - tiết niệu hoặc đường tiêu hoá ; điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích, có thành phần chính là Hyoscin butylbromid.

Thương hiệu
Sanofi
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
300100131824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DELPHARM REIMS

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Buscopan 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Giảm co thắt cơ trơn đường sinh dục - tiết niệu hoặc đường tiêu hoá. Điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích. Dược lực học Nhóm dược lý: thuốc chống co thắt. Mã ATC: A03BB01. Buscopan thể hiện tác dụng chống co thắt trên cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật và đường dục - niệu. Như một dẫn xuất amoni bậc bốn, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương không xuất hiện. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic. Dược động học Hấp thu Là một hợp chất amoni bậc 4, hyoscin butylbromid phân cực mạnh và vì vậy chỉ hấp thu một phần sau khi dùng đường uống (8%) hoặc đường trực tràng (3%). Sau khi uống liều đơn từ 20 mg - 400 mg hyoscin butylbromid, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình trong khoảng 0,11 ng/mL – 2,04 ng/mL đạt được sau khoảng 2 giờ. Với cùng khoảng liều, giá trị AUC0-tz trung bình thay đổi từ 0,37 - 10,7 ng.giờ/mL. Trung vị của sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng bào chế khác nhau như viên nén bao, viên đạn, dung dịch uống chứa 100 mg hyoscin butylbromid là dưới 1%. Phân bố Do ái lực cao với thụ thể muscarinic và nicotinic, hyoscin butylbromid phân bố chủ yếu tại cơ trơn của bụng và vùng chậu cũng như hạch trong thành các cơ quan ở bụng. Gắn kết protein huyết tương (albumin) của hyoscin butylbromid khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không qua hàng rào máu - não, tuy nhiên không có sẵn dữ liệu lâm sàng về tác dụng này. In vitro, hyoscinda butylbromid (1 mM) được ghi nhận là có tương tác với sự vận chuyển choline (1,4 nM) ở tế bào biểu mô nhau thai người. Chuyển hoá và thải trừ Sau khi dùng đường uống liều đơn trong khoảng liều 100 mg - 400 mg, thời gian bán thải cuối từ 6,2 đến 10,6 giờ. Đường chuyển hoá chính là thuỷ phân liên kết ester. Hyoscin butylbromid dùng đường uống được thải trừ qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu trên người cho thấy 2-5% liều phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi dùng đường uống và 0,7 - 1,6% sau khi dùng đường trực tràng. Khoảng 90% chất phóng xạ tìm lại được trong phân sau khi dùng đường uống. Bài tiết qua nước tiểu của hyoscin butylbromid là dưới 0,1 % liều. Sau các liều đường uống từ 100 đến 400 mg, thanh thải biểu kiến trung bình trong khoảng 881 đến 1420 L/phút, trong khi đó thể tích phân bố tương ứng của cùng khoảng liều thay đổi từ 6,13 đến 11,3 x 105 L nhiều khả năng là do khả dụng toàn phần rất thấp.

Thành phần

Hyoscin butylbromid 10mg

Cách dùng

Cách dùng Chỉ dùng viên nén Buscopan 10 mg đường uống. Nên nuốt nguyên viên nén Buscopan 10 mg với đủ nước. Liều dùng Người lớn: 2 viên x 4 lần/ngày. Đối với điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên x 3 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 2 viên x 4 lần/ngày nếu cần thiết. Trẻ từ 6 - 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. Chưa có thông tin đặc hiệu về sử dụng thuốc và cho người cao tuổi. Các thử nghiệm lâm sàng có bao gồm bệnh nhân trên 65 tuổi và không ghi nhận tác dụng phụ điển hình nào trên nhóm bệnh nhân này. Không nên dùng viên nén Buscopan 10 mg hàng ngày hoặc kéo dài khi đau bụng mà không kiếm tìm nguyên nhân. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Chưa ghi nhận được những dấu hiệu ngộ độc nghiêm trọng ở người trong trường hợp quá liều cấp tính. Trong trường hợp quá liều, tác dụng kháng cholinergic chẳng hạn bí tiểu, khô miệng, da đỏ ửng, nhịp nhanh, ức chế nhu động đường tiêu hoá, rối loạn thị lực thoáng qua có thể xảy ra và nhịp thở kiểu Cheynes-Stokes cũng đã được báo cáo. Điều trị Trong trường hợp ngộ độc đường uống, nên rửa ruột bằng than hoạt tính tiếp nối bởi magnesi sulfat (15%). Các triệu chứng quá liều Buscopan đáp ứng với thuốc kích thích thần kinh phó giao cảm. Nên sử dụng pilocarpin tại chỗ cho bệnh nhân tăng nhãn áp. Nên điều trị các biến chứng tim mạch theo nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp liệt hô hấp: nên cân nhắc đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo. Có thể cần đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu. Nên bổ sung các biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất hyoscine butylbromide hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân mắc chứng nhược cơ nặng. Người bị chứng to đại tràng. Bệnh nhân mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp dẫn đến không dung nạp với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trong các tình huống nghiêm trọng, khi xuất hiện tình trạng đau bụng kéo dài không rõ căn nguyên, hoặc triệu chứng đau bụng tiến triển xấu đi, hoặc đi kèm với các biểu hiện khác như sốt, buồn nôn, nôn mửa, thay đổi thói quen đại tiện, đau khi ấn bụng, tụt huyết áp, ngất xỉu hoặc phát hiện có máu trong phân, người bệnh cần được thực hiện các thăm dò chẩn đoán chuyên sâu để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Do nguy cơ gặp phải các biến chứng liên quan đến tác dụng kháng cholinergic, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho những đối tượng có nguy cơ bị glaucoma góc hẹp, bệnh nhân có xu hướng tắc nghẽn đường ruột hoặc đường niệu, cũng như những người dễ bị nhịp tim nhanh và không đều. Mỗi viên nén bao đường 10mg có chứa 41.2mg sucrose, tương đương với lượng sucrose nạp vào cơ thể là 411.8mg khi sử dụng liều khuyến cáo tối đa trong ngày. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại vẫn chưa có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể đánh giá về mức độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng hoạt chất hyoscine butylbromide trên đối tượng phụ nữ mang thai vẫn còn rất hạn chế. Mặc dù các thử nghiệm trên động vật không cho thấy các tác động bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến độc tính trên chức năng sinh sản, để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có đầy đủ thông tin về khả năng bài tiết của thuốc và các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ. Nhằm phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh, nên tránh dùng thuốc trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Đồng thời, chưa có nghiên cứu cụ thể nào được thực hiện để đánh giá tác động của thuốc đối với khả năng sinh sản ở người. Tương tác với thuốc khác Thuốc có khả năng làm gia tăng tác dụng kháng cholinergic khi dùng đồng thời với các nhóm thuốc: Thuốc chống trầm cảm ba và bốn vòng, thuốc kháng histamine, thuốc chống loạn thần, quinidine, amantadine, disopyramide và các thuốc kháng cholinergic khác (như tiotropium, ipratropium, hoặc các hợp chất có cấu trúc tương tự atropine). Việc phối hợp thuốc với các chất đối kháng dopamine (ví dụ như metoclopramide) có thể dẫn đến việc suy giảm hiệu quả điều trị của cả hai thuốc này trên hệ tiêu hóa. Tác dụng làm tăng nhịp tim của các thuốc kích thích beta giao cảm có thể bị khuếch đại khi sử dụng chung với thuốc này.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc Buscopan 10 Chỉ định: Thuốc được sử dụng để giảm co thắt cơ trơn đường sinh dục - tiết niệu hoặc đường tiêu hoá, điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích. Cách dùng: Đối với người lớn, uống 2 viên mỗi lần, 4 lần mỗi ngày. Trong điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích, liều khởi đầu nên là 1 viên, 3 lần mỗi ngày và có thể tăng lên 2 viên, 4 lần mỗi ngày nếu cần thiết. Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, liều dùng là 1 viên, 3 lần mỗi ngày. Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 đến 12 tuổi mắc phải các tình trạng co thắt cơ trơn đường sinh dục - tiết niệu hoặc đường tiêu hoá, cũng như điều trị triệu chứng hội chứng ruột kích thích. Lưu ý khi sử dụng: Buscopan 10 mg không nên được sử dụng hàng ngày hoặc kéo dài trong trường hợp đau bụng mà chưa xác định rõ nguyên nhân. Chống chỉ định: Không dùng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc giống atropin, nhược cơ nặng, megacolon, tăng nhãn áp, hẹp cơ học đường tiêu hoá, co thắt tâm vị, liệt hoặc tắc ruột, phì đại tiền liệt tuyến gây tắc nghẽn và rối loạn nhịp nhanh bệnh lý.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.