Viên sủi Calcium Sandoz 600 +Vitamin D3 phòng ngừa và điều trị thiếu canxi, vitamin D (10 viên)
Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 là sản phẩm của Công ty Farma Orléans (Pháp), thành phần chính gồm calci lactat gluconat, calci carbonat và cholecalciferol (vitamin D3). Thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D3. Ngoài ra, Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 cũng được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D3. Viên nén sủi bọt Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 có màu trắng, hình tròn, mặt viên bằng phẳng, cạnh vát và có mùi cam. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 01 tuýp x 10 viên nén.
- Thương hiệu
- Sandoz
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18395-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- SANDOZ
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D. Hỗ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D. Dược lực học Nhóm điều trị: Bổ sung khoáng chất Vitamin Mã ATC: Calci carbonat (A 12 AA 04), Calci lactat gluconat (A 12 AA 06) và Cholecalciferol (A 11 CC 05). Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 là sự kết hợp của calci và vitamin D3. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci ở ruột non. Dùng calci và vitamin D3 giúp chống lại việc tăng hormone tuyến cận giáp là hormone làm tăng tái hấp thu xương và gây thiếu calci. Tình trạng vitamin D trong cơ thể phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, thời gian ở ngoài trời và chế độ ăn uống (thực phẩm giàu vitamin D, thực phẩm bổ sung, cá, dầu gan cá). Bệnh thiếu vitamin D đặc biệt trong mùa đông và đầu mùa xuân rất phổ biến ở nhiều quốc gia, ảnh hưởng tới tất cả các bộ phận dân cư bao gồm cả trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi do bức xạ của tia cực tím (tia UV) kém hiệu quả. Những người sống chủ yếu trong nhà không dành đủ thời gian sưởi nắng thường có thể bị bệnh thiếu vitamin D. Dược động học Calci: Hấp thu: Khoảng 25 - 50% liều uống của calci được hấp thu, chủ yếu là ở phần đầu ruột non và được chuyển đến vùng có thể trao đổi calci. Vitamin D cần cho quá trình hấp thu calci và làm tăng cơ chế hấp thu. Phân bố: 99% calci trong cơ thể tập trung trong các thành phần khoáng chất của xương và răng. 1% còn lại có trong các dịch nội và ngoại bào. Khoảng 50% tổng lượng calci trong máu tồn tại dưới dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý, với khoảng 5% dưới dạng phức hợp với citrat, phosphat và các anion khác, 45% còn lại liên kết với protein, chủ yếu albumin. Chuyển hoá: Không có báo cáo. Thải trừ: Calci được thải trừ qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Thải trừ qua nước tiểu qua quá trình lọc tại cầu thận và tái hấp thu ở ống thận. Vitamin D3 Hấp thu: Cholecalciferol được hấp thu ở ruột. Phân bố: Cholecalciferol được vận chuyển tới gan nhờ gắn kết với protein trong máu. Chuyển hóa: Cholecalciferol bị hydroxyl hóa lần đầu thành 25-hydroxycholecalciferol tại gan. Sau đó tiếp tục bị hydroxyl hóa ở thận thành 1,25-dihydroxycholecalciferol là dạng chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, có vai trò tăng cường hấp thu calci. Vitamin D3 không được hydroxyl hóa tồn tại trong cơ và mô mỡ. Thải trừ: Thời gian bán thải của vitamin D3 trong huyết tương là vài ngày, thải trừ qua phân và nước tiểu.
Thành phần
Calcium 600mg, Vitamin D3 400IU
Cách dùng
Cách dùng Hòa tan viên nén sủi bọt trong một ly nước (khoảng 200 ml) và uống ngay lập tức. Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 có thể được dùng bất kỳ lúc nào, cùng hay không cùng với thức ăn. Liều dùng Thiếu niên và người lớn: Phòng ngừa thiếu calci và vitamin D: 1 viên/ngày. Điều trị thiếu calci và vitamin D: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Hỗ trợ trị liệu chuyên biệt trong phòng và điều trị loãng xương: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em: 1 viên/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng và thời gian điều trị cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng của tăng calci huyết khi quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn, khát nước, chứng khát nhiều, đi tiểu quá nhiều, mất nước và táo bón. Quá liều dài hạn với kết quả làm tăng calci huyết có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và cơ quan. Trong trường hợp ngộ độc, ngưng thuốc ngay lập tức và bổ sung lượng dịch thiếu hụt. Nếu cần phải điều trị, nên dùng biện pháp hydrat hóa, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối. Có thể sử dụng thuốc lợi tiểu quai (ví dụ như furosemid) để tăng bài tiết calci và để phòng tránh quá dư thể tích, nhưng nên tránh thuốc lợi tiểu thiazid. Ở bệnh nhân suy thận, hydrat hóa không hiệu quả vì vậy cần phải lọc máu. Trong trường hợp tăng calci máu dai dẳng, nên loại trừ các yếu tố liên quan trước khi điều trị, ví dụ: Thừa vitamin A hoặc D, cường cận giáp tiên phát, khối u ác tính, suy thận, hoặc bất động. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận
Mô tả chi tiết
Viên sủi Calsource 600mg+ 400IU Vitamin D3 GSK là gì? Viên sủi Calsource 600mg+ 400IU Vitamin D3 GSK là chế phẩm sủi bọt chứa các hoạt chất Calci Lactat Gluconat, Calci Carbonat và Vitamin D3 (Cholecalciferol). Sản phẩm mang lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa cũng như điều trị các tình trạng thiếu hụt calci và Vitamin D3. Đồng thời, đây còn là giải pháp hỗ trợ đắc lực cho các liệu pháp điều trị chuyên biệt nhằm ngăn ngừa và cải thiện bệnh lý loãng xương ở những đối tượng có nguy cơ cao thiếu hụt các dưỡng chất này.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.