← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc tiêm Cammic 500mg/5ml Vinphaco điều trị và phòng ngừa chảy máu (10 vỉ x 5 ống x 5ml)

Thuốc Cammic được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Vinphaco), có thành phần chính là acid tranexamic. Thuốc Cammic được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin; dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam...); biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối; phù mạch di truyền. Thuốc Cammic được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml.

Thương hiệu
Vĩnh Phúc
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23729-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
VĨNH PHÚC

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cammic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin. Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam...). Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối. Phù mạch di truyền. Dược lực học Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra. Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch. Dược động học Hấp thu Dùng đường tiêm tỉnh mạch thuốc đạt nồng độ tối đa ngay lập tức và giảm toàn bộ sau 6 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc có thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Phân bố Thuốc đường phân bố đến tất cả các mô, đến dịch não tủy chậm hơn, thể tích phân phối là 33% khối lượng cơ thể. Đào thải Hơn 95% liều thuốc tiêm tĩnh mạch bài tiết dưới dạng không đổi theo nước tiểu. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ acid tranexamic.

Thành phần

Tranexamic acid 500

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường tiêm tĩnh mạch.  Liều dùng Liều thông thường 500 – 1000 mg hoặc 10 – 15 mg/kg thể trọng mỗi lần 2 - 3 lần/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút. Phân hủy fibrin toàn thân 1000 mg/lần, tiêm tĩnh mạch 3 - 4 lần/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút. Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt 500 – 1000 mg/lần, tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút, 2 - 3 lần/24 giờ, liều đầu tiên dùng trong thời gian phẫu thuật, những liều tiếp theo dùng trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật. Sau đó chuyển sang đường uống. Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau: Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nmol/ml) hoặc micromol/lít   Liều tiêm tĩnh mạch của acid tranexamic 120 - 249 10 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ. 250 - 500 10 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ. > 500 5 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.  Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.