← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Canzeal 4mg Sandoz điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: 1 viên nén chứa 4mg glimepiride.Công dụng: Điều trị đái tháo đường tuýp 2Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: Molekule*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Molekule
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Sandoz

Thành phần

Glimepirid 4mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: 1 vi&ecirc;n n&eacute;n chứa 4mg glimepiride. - T&aacute; dược: Lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, sodium starch glycolate A, povidone K30, magnesi stearat, indigo Carmine (E 132) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 khi &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p kh&aacute;c như tu&acirc;n thủ nghi&ecirc;m ngặt chế độ ăn ki&ecirc;ng, giảm trọng lượng trong trường hợp thừa c&acirc;n, luyện tập m&agrave; kh&ocirc;ng đem lại kết quả mong muốn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với glimepiride, c&aacute;c sulphonylurea hoặc sulphonamide hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường phụ thuộc insulin. - H&ocirc;n m&ecirc; do đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Nhiễm ketoacid chuyển h&oacute;a. - Rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng. - Trong trường hợp rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng c&oacute; thể phải chuyển sang d&ugrave;ng insulin. Liều d&ugrave;ng và cách dùng Li&ecirc;̀u dùng - D&ugrave;ng đường uống - Để đạt hiệu quả điều trị th&igrave; cần phải duy tr&igrave; chế độ ăn ki&ecirc;ng, luyện tập thể dục, kiểm tra đường huyết v&agrave; đường niệu định kỳ. Uống thuốc hoặc d&ugrave;ng insulin cũng kh&ocirc;ng b&ugrave; lại được nếu kh&ocirc;ng duy tr&igrave; chế độ ăn ki&ecirc;ng hợp l&yacute;. - Liều lượng n&ecirc;n được x&aacute;c định dựa v&agrave;o mức đường huyết v&agrave; đường niệu. - Liều khởi đầu l&agrave; 1mg glimepiride/ng&agrave;y. Nếu đạt hiệu quả tốt th&igrave; n&ecirc;n duy tr&igrave; liều n&agrave;y. - C&oacute; sẵn c&aacute;c h&agrave;m lượng để sử dụng với c&aacute;c khoảng liều kh&aacute;c nhau. - Nếu kh&ocirc;ng đạt hiệu quả như mong muốn th&igrave; n&ecirc;n tăng liều, theo mức độ đ&aacute;p ứng tr&ecirc;n đường huyết, với khoảng c&aacute;ch từ 1-2 tuần l&ecirc;n đến liều 2, 3, hoặc 4mg glimepiride mỗi ng&agrave;y. - Liều lớn hơn 4mg/ng&agrave;y chỉ đem lại hiệu quả cao hơn trong một số &iacute;t trường hợp. Liều tối đa l&agrave; 6mg/ng&agrave;y. - Nếu bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin với liều tối đa m&agrave; vẫn kh&ocirc;ng đủ đ&aacute;p ứng th&igrave; c&oacute; thể kết hợp với glimepiride. Trong khi d&ugrave;ng liều duy tr&igrave; metformin th&igrave; d&ugrave;ng th&ecirc;m glimepiride với liều khởi đầu thấp v&agrave; d&ograve; liều dựa v&agrave;o mức độ đ&aacute;p ứng của thuốc. N&ecirc;n theo d&otilde;i y tế chặt chẽ khi d&ugrave;ng thuốc kết hợp. - Nếu bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng glimepiride với liều h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa m&agrave; vẫn kh&ocirc;ng đủ đ&aacute;p ứng th&igrave; c&oacute; thể kết hợp với insulin. Trong khi d&ugrave;ng liều duy tr&igrave; glimepiride th&igrave; d&ugrave;ng th&ecirc;m insulin với liều khởi đầu thấp v&agrave; d&ograve; liều dựa v&agrave;o mức độ đ&aacute;p ứng của thuốc. N&ecirc;n theo d&otilde;i y tế chặt chẽ khi d&ugrave;ng thuốc kết hợp. Cách dùng - Th&ocirc;ng thường d&ugrave;ng liều 1 lần h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; đủ. N&ecirc;n uống thuốc v&agrave;o ngay trước hoặc trong bữa ăn s&aacute;ng. N&ecirc;n nuốt cả vi&ecirc;n với lượng đủ nước. - Nếu qu&ecirc;n uống thuốc, kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng liều kế tiếp để b&ugrave; lại. - Nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; phản ứng hạ đường huyết khi d&ugrave;ng liều 1mg glimepiride/ng&agrave;y, điều đ&oacute; cho thấy bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể kiểm so&aacute;t đường huyết bằng chế độ ăn ki&ecirc;ng đơn thuần. - Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, t&igrave;nh trạng đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; thể được cải thiện do tăng nhạy cảm với insulin, c&oacute; thể kh&ocirc;ng cần glimepiride. Nhằm tr&aacute;nh xảy ra t&igrave;nh trạng hạ đường huyết cần xem x&eacute;t khả năng giảm liều hoặc ngừng thuốc. C&oacute; thể cần phải thay đổi liều, nếu c&oacute; sự thay đổi về c&acirc;n nặng, lối sống của bệnh nh&acirc;n, hoặc c&aacute;c nh&acirc;n tố kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ hoặc tăng đường huyết. - Chuyển từ c&aacute;c thuốc uống trị đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c sang d&ugrave;ng glimepiride: + Th&ocirc;ng thường cũng c&oacute; thể chuyển từ c&aacute;c thuốc uống trị đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c sang d&ugrave;ng glimepiride. Phải c&acirc;n nhắc h&agrave;m lượng v&agrave; thời gian b&aacute;n thải của c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng trước đ&oacute;. Trong một v&agrave;i trường hợp đặc biệt với c&aacute;c thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; thời gian b&aacute;n thải d&agrave;i (như chlorpropamide), cần c&oacute; thời gian nghỉ v&agrave;i ng&agrave;y nhằm giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết do t&aacute;c dụng cộng hợp. Liều khởi đầu đề nghị l&agrave; 1mg glimepiride/ ng&agrave;y. - Dựa v&agrave;o sự đ&aacute;p ứng của glimepiride m&agrave; liều lượng c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n dần dần, theo chỉ dẫn trước đ&oacute;. - Chuyển từ insulin sang glimepiride + Trong một số trường hợp c&aacute; biệt, bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2 được kiểm so&aacute;t bằng insulin, c&oacute; thể chuyển sang d&ugrave;ng glimepiride. + Việc đổi thuốc phải được theo d&otilde;i y tế chặt chẽ. - Trẻ em:&nbsp;Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n ở trẻ em < 8 tuổi. Với trẻ em từ 8-17 tuổi, dữ liệu về đơn trị liệu với thuốc c&ograve;n hạn chế. V&igrave; kh&ocirc;ng đủ dữ liệu về độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả cho trẻ em kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng thuốc cho đối tượng n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ - Theo dữ liệu thu được từ glimepiride v&agrave; c&aacute;c thuốc sulphonylurea kh&aacute;c, c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau đ&atilde; được đề cập đến dưới bảng sau: Cơ quan Hi&ecirc;́m R&acirc;́t hi&ecirc;́m M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &nbsp;Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu m&aacute;u tan huyết, giảm to&agrave;n thể huyết cầu, c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y thường hết sau khi ngừng thuốc. &nbsp; Hệ miễn dịch &nbsp; Vi&ecirc;m mạch dị ứng: Phản ứng mẫn cảm từ nhẹ đến nặng bao gồm kh&oacute; thở, hạ huyết &aacute;p v&agrave; đ&ocirc;i khi g&acirc;y sốc. C&oacute; thể bị dị ứng ch&eacute;o với sulphonylure, sulphonamide hoặc c&aacute;c hoạt chất c&oacute; li&ecirc;n quan. Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Hạ đường huyết: C&aacute;c phản ứng hạ đường huyết đường xảy ra tức th&igrave;, c&oacute; thể bị nặng l&ecirc;n v&agrave; đ&ocirc;i khi kh&oacute; điều trị. Cũng giống c&aacute;c thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c, phản ứng hạ đường huyết phụ thuộc v&agrave;o đặc điểm từng bệnh nh&acirc;n, th&oacute;i quen ăn ki&ecirc;ng v&agrave; liều lượng. &nbsp; Mắt Rối loạn thị gi&aacute;c tho&aacute;ng qua, thường xảy ra khi mới điều trị do thay đổi mức đường huyết. &nbsp; Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a &nbsp; C&aacute;c triệu chứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, căng hoặc chướng dạ d&agrave;y v&agrave; đau bụng hiếm khi phải ngưng thuốc. Gan-mật &nbsp; Tăng men gan: Giảm chức năng gan (như ứ mật, v&agrave;ng da) vi&ecirc;m gan v&agrave; suy gan. Da v&agrave; m&ocirc; dưới da Phản ứng mẫn cảm ở da như ngứa, ph&aacute;t ban, m&agrave;y đay v&agrave; mẫn cảm &aacute;nh s&aacute;ng. &nbsp; X&eacute;t nghiệm &nbsp; &nbsp;Giảm nồng độ natri huyết thanh Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Glimepiride phải d&ugrave;ng ngay trước hoặc trong bữa ăn. - Khi ăn uống kh&ocirc;ng đ&uacute;ng giờ hoặc bỏ bữa c&oacute; thể dẫn đến hạ đường huyết khi d&ugrave;ng glimepiride. C&aacute;c triệu chứng hạ đường huyết c&oacute; thể l&agrave;: đau đầu, đ&oacute;i cồn c&agrave;o, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, hung hăng, giảm tập trung, giảm sự tỉnh t&aacute;o v&agrave; tốc độ phản ứng, trầm cảm, l&uacute; lẫn, rối loạn ng&ocirc;n ngữ v&agrave; thị gi&aacute;c, mất ng&ocirc;n ngữ, run rẩy, lạnh, rối loạn gi&aacute;c quan, ch&oacute;ng mặt, mất sức, mất khả năng tự kiểm so&aacute;t, m&ecirc; sảng, co giật do n&atilde;o, lơ mơ v&agrave; mất &yacute; thức dẫn đến h&ocirc;n m&ecirc;, thở nhanh v&agrave; nhịp nhanh. - Ngo&agrave;i ra, c&oacute; thể xảy ra c&aacute;c dấu hiệu như v&atilde; mồ h&ocirc;i, da lạnh, lo &acirc;u, nhịp chậm, tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;nh trống ngực, đau thắt ngực, loạn nhịp tim. - H&igrave;nh ảnh l&acirc;m s&agrave;ng của cơn hạ đường huyết c&oacute; thể giống như bị đột quỵ. - C&aacute;c triệu chứng lu&ocirc;n lu&ocirc;n được cải thiện ngay sau khi d&ugrave;ng đường. Những chất l&agrave;m ngọt nh&acirc;n tạo kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả. - Kinh nghiệm từ c&aacute;c sulphonylurea kh&aacute;c cho thấy, mặc d&ugrave; việc điều trị bước đầu th&agrave;nh c&ocirc;ng nhưng vẫn c&oacute; thể bị hạ đường huyết t&aacute;i ph&aacute;t. - Hạ đường huyết nặng hoặc k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể tạm thời kiểm so&aacute;t được bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng đường, nhưng vẫn cần điều trị y tế v&agrave; đ&ocirc;i khi cần phải nhập viện. + Những nh&acirc;n tố g&acirc;y ra hạ đường huyết bao gồm: - Suy dinh dưỡng, giờ ăn thất thường, bỏ bữa hoặc nhịn đ&oacute;i k&eacute;o d&agrave;i. - Thay đổi chế độ ăn ki&ecirc;ng. - Kh&ocirc;ng c&acirc;n đối năng lượng bữa ăn với chế độ luyện tập. - Uống nhiều rượu đặc biệt khi bỏ bữa. - Suy thận nặng. - Suy gan nặng. - D&ugrave;ng qu&aacute; liều glimepiride. - Rối loạn tuyến nội tiết mất b&ugrave; li&ecirc;n quan đến sự chuyển h&oacute;a carbohydrate (như rối loạn tuyến gi&aacute;p, tuyến y&ecirc;n hoặc vỏ thượng thận) - D&ugrave;ng phối hợp với một v&agrave;i loại thuốc nhất định (xem mục &ldquo;tương t&aacute;c thuốc&rdquo;) - Việc điều trị với glimepiride cần định kỳ kiểm tra mức đường huyết v&agrave; đường niệu. Ngo&agrave;i ra cũng cần x&aacute;c định tỷ lệ glycosylated haemoglobin. - Cần kiểm tra gan v&agrave; c&ocirc;ng thức m&aacute;u định kỳ (đặc biệt l&agrave; bạch cầu v&agrave; tiểu cầu) trong khi d&ugrave;ng thuốc. Trong một số trường hợp stress (như tai nạn, phẫu thuật cấp, sốt nhiễm khuẩn...) c&oacute; thể tạm thời chuyển sang d&ugrave;ng insulin. - Chưa c&oacute; kinh nghiệm d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng hoặc bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. Những bệnh nh&acirc;n bị suy chức năng gan hoặc thận nặng n&ecirc;n chuyển sang d&ugrave;ng insulin. - Việc điều trị bằng c&aacute;c sulphonylure cho bệnh nh&acirc;n bị thiếu men G6PD c&oacute; thể g&acirc;y thiếu m&aacute;u tan huyết. V&igrave; glimepiride thuộc nh&oacute;m n&agrave;y n&ecirc;n thận trọng cho bệnh nh&acirc;n thiếu men G6PD v&agrave; n&ecirc;n xem x&eacute;t thay thế bằng nh&oacute;m thuốc kh&aacute;c. - Thuốc c&oacute; chứa lactose. Những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp galactose di truyền, thiếu men Lapp lactase hoặc kh&ocirc;ng hấp thu glucose-galactose th&igrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Nếu d&ugrave;ng glimepiride đồng thời với một số thuốc nhất định kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng hoặc giảm t&aacute;c dụng hạ đường huyết của glimepiride. V&igrave; vậy chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng th&ecirc;m những thuốc kh&aacute;c khi c&oacute; sự k&ecirc; đơn của b&aacute;c sĩ. Glimepiride bị chuyển h&oacute;a bởi hệ cytochrome P450 2C9 (CYP2P9). Sự chuyển h&oacute;a của n&oacute; bị ảnh hưởng nếu d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng (như rifampicin) hoặc ức chế CYP2P9 (như fluconazol). Kết quả thu được từ nghi&ecirc;n cứu in vivo trong t&agrave;i liệu cho thấy diện t&iacute;ch dưới đường cong của glimepiride tăng gần 2 lần khi d&ugrave;ng với fluconazol, một thuốc g&acirc;y ức chế hệ CYP2P9 mạnh nhất. Dựa v&agrave;o kinh nghiệm từ glimepiride v&agrave; c&aacute;c thuốc sulphonylurea kh&aacute;c th&igrave; c&aacute;c tương t&aacute;c sau đ&atilde; được đề cập đến. T&aacute;c dụng hạ đường huyết c&oacute; thể xảy ra khi d&ugrave;ng đồng thời với thuốc sau: - Phenylbutazone, azapropazon v&agrave; oxyfenbutazone - Insulin v&agrave; thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống như metformin - Salicylates v&agrave; para-amino salicylic acid - Steroids đồng h&oacute;a v&agrave; hormone sinh dục nam - Chloramphenicol, sulphonamides t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i, tetracyclines, kh&aacute;ng sinh quinolone v&agrave; clarithromycin - Thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin - Fenfluramine - C&aacute;c fibrate - Thuốc ức chế men chuyển - Fluoxetine, thuốc ức chế MAO - Allopurinol, probenecid, sulphinpyrazone - Thuốc hủy giao cảm - Cyclophosphamide, trophosphamide v&agrave; iphosphamide - Miconazol, fluconazole - Pentoxifylline (d&ugrave;ng liều cao đường ngo&agrave;i ruột) - Tritoqualine L&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ đường huyết v&agrave; v&igrave; vậy c&oacute; thể g&acirc;y tăng mức đường huyết khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc sau: - Oestrogens v&agrave; progestagens - Saluretics, thuốc lợi tiểu thiazide -Thyroid stimulating agents, glucocorticoids - Dẫn xuất phenothiazine, chlorpromazine - Adrenaline v&agrave; thuốc cường giao cảm - Nicotinic acid (liều cao) v&agrave; dẫn xuất acid nicotinic - Thuốc nhuận tr&agrave;ng (sử dụng l&acirc;u d&agrave;i) - Phenytoin, diazoxide - Glucagon, barbiturates v&agrave; rifampicin - Acetozolamide. C&aacute;c thuốc chẹn thụ thể H2, chẹn beta v&agrave; reserpin c&oacute; thể l&agrave;m tăng hoặc giảm t&aacute;c dụng hạ đường huyết. C&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng tr&ecirc;n hệ giao cảm như thuốc chẹn beta, clonidin, guanthidin v&agrave; reserpin, c&aacute;c dấu hiệu kh&aacute;ng adrenergic của hạ đường huyết c&oacute; thể bị giảm hoặc che lấp. Uống rượu c&oacute; thể l&agrave;m tăng hoặc giảm t&aacute;c dụng hạ đường huyết của glimepiride m&agrave; kh&ocirc;ng lường trước được. Glimepiride c&oacute; thể l&agrave;m tăng hoặc giảm t&aacute;c dụng của dẫn chất coumarin. Bảo quản:&nbsp; Để thuốc trong hộp ở nhiệt độ < 25&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n Thương hiệu:&nbsp; Molekule Nơi sản xuất:&nbsp; Ba Lan Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.