← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Canzeal 4mg Sandoz điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Canzeal của Công ty Lek S.A (Ba Lan), thành phần chính là glimepiride. Canzeal là thuốc điều trị đái tháo đường type 2 khi áp dụng các biện pháp như tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng, giảm trọng lượng trong trường hợp thừa cân, luyện tập mà không đem lại kết quả mong muốn. Canzeal được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Sandoz
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-11158-10
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Lek

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Canzeal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị đái tháo đường type 2 khi áp dụng các biện pháp như tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng, giảm trọng lượng trong trường hợp thừa cân, luyện tập mà không đem lại kết quả mong muốn. Dược lực học Glimepiride là thuốc trị đái tháo đường dạng uống thuốc nhóm sulphonylurea. Thuốc được dùng để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Glimepiride tác dụng chủ yếu nhờ kích thích giải phóng insulin từ tế bào beta của tuyến tụy. Cũng giống các sulphonylurea khác, tác dụng này do sự tăng đáp ứng của tế bào beta của tuyến tụy đối với sự kích thích glucose sinh lý. Ngoài ra, glimepiride dường như có tác dụng ngoài tụy mà cũng có thể suy ra cho các sulphonylurea khác. Dược động học Hấp thu Sinh khả dụng của glimepiride sau khi uống là hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu, nó chỉ làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu. Nồng độ tối đa huyết thanh (Cmax) đạt được 2,5 giờ sau khi uống (trung bình 0,3mcg/ml trong khi dùng đa liều 4mg/ngày) và có mối quan hệ tuyến tính giữa liều dùng với giá trị Cmax và diện tích dưới đường cong AUC.  Phân bố Glimepiride có thể tích phân bố thấp (khoảng 8,8l) gần bằng với sự phân bố vào albumin, gắn nhiều với protein (>99%), và sự thanh thải thấp (khoảng 48ml/phút). Trên động vật, glimepiride thải trừ vào sữa. Glimepiride có thể đi qua nhau thai. Đi qua hàng rào máu não với tỷ lệ thấp.  Biến đổi sinh học và thải trừ Thời gian bán thải trung bình huyết thanh, chủ yếu liên quan đến các nồng độ huyết thanh sau khi dùng đa liều, khoảng 5 - 8 giờ. Sau khi dùng liều cao, thời gian bán thải hơi kéo dài hơn. Sau khi dùng glimepiride liều đơn có đánh dấu phóng xạ, 58% được tìm thấy trong nước tiểu và 35% trong phân. Không thấy có hoạt chất dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu. Hai chất chuyển hóa - chủ yếu do sự chuyển hóa qua gan được tìm thấy cả trong nước tiểu và phân: Dẫn chất hydroxyl và carboxy. Sau khi uống thời gian bán thải pha cuối của các chất chuyển hóa này tương ứng là 3 - 5 giờ và 5 - 6 giờ. So sánh dùng đơn liều và đa ngày cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt về dược động học, yếu tố biến đổi cá thể thấp. Không thấy sự tích lũy thuốc.

Thành phần

Glimepiride

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống.  Nên theo dõi y tế chặt chẽ khi dùng thuốc kết hợp. Liều dùng thông thường 1 lần/ngày. Nên uống thuốc trước hoặc trong bữa ăn sáng. Nên nuốt cả viên với lượng đủ nước. Liều dùng Liều khởi đầu là 1mg glimepiride/ngày. Nếu đạt hiệu quả tốt thì nên duy trì liều này. Nếu không đạt hiệu quả như mong muốn thì nên tăng liều, với khoảng cách từ 1 - 2 tuần lên đến liều 2, 3, hoặc 4mg glimepiride mỗi ngày. Liều lớn hơn 4mg/ngày chỉ đem lại hiệu quả cao hơn trong một số ít trường hợp. Liều tối đa là 6mg/ngày. Nếu bệnh nhân dùng metformin với liều tối đa mà vẫn không đủ đáp ứng thì có thể kết hợp với glimepiride. Trong khi dùng liều duy trì metformin thì dùng thêm glimepiride với liều khởi đầu thấp và dò liều dựa vào mức độ đáp ứng của thuốc. Nên theo dõi y tế chặt chẽ khi dùng thuốc kết hợp. Nếu bệnh nhân dùng glimepiride với liều hàng ngày tối đa mà vẫn không đủ đáp ứng thì có thể kết hợp với insulin. Trong khi dùng liều duy trì glimepiride thì dùng thêm insulin với liều khởi đầu thấp và dò liều dựa vào mức độ đáp ứng của thuốc.  Nếu bệnh nhân có phản ứng hạ đường huyết khi dùng liều 1mg glimepiride/ngày, điều đó cho thấy bệnh nhân có thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Nhằm tránh xảy ra tình trạng hạ đường huyết cần xem xét khả năng giảm liều hoặc ngừng thuốc. Có thể cần thay đổi liều, nếu có sự thay đổi về cân nặng, lối sống của bệnh nhân hoặc các nhân tố khác. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Sau khi uống có thể xảy ra hạ đường huyết do quá liều, kéo dài từ 12 - 72 giờ và có thể tái phát sau khi đã hồi phục bước đầu. Các triệu chứng có thể bắt đầu xuất hiện sau 24 giờ sau khi uống. Nói chung cần nhập viện để theo dõi. Có thể xảy ra buồn nôn, nôn và đau thượng vị. Các triệu chứng hạ đường huyết thường đi kèm với triệu chứng thần kinh như bồn chồn, run rẩy, rối loạn thị giác, rối loạn khả năng phối hợp, buồn ngủ, hôn mê và co giật.  Điều trị Trước tiên gồm có ngăn chặn sự hấp thu bằng cách gây nôn và sau đó uống nước chanh với than hoạt tính và natri sulphate (thuốc nhuận tràng). Nếu quá liều với lượng lớn thuốc thì có thể phải rửa dạ dày, sau khi dùng than hoạt tính và thuốc nhuận tràng. Trong trường hợp nặng phải nhập viện và theo dõi chuyên khoa sâu. Dùng glucose càng sớm càng tốt, nếu cần có thể tiêm tĩnh mạch 50ml dung dịch 50%, sau đó truyền dung dịch 10% và theo dõi y tế chặt chẽ. Tiếp theo nên điều trị triệu chứng. Đặc biệt khi điều trị hạ đường huyết do vô tình dùng glimepiride ở trẻ sơ sinh và trẻ em, phải dùng glucose với liều thận trọng để tránh làm tăng đường huyết gây nguy hiểm. Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose huyết. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống thuốc, không nên tăng liều kế tiếp để bù lại.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.