← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Carbaro 200mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất chính: Carbamazepin 200mg.Công dụng: điều trị bệnh động kinh...Đối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em.Hình thức:viên nénThương hiệu: S.C.Arena Group S.ANơi sản xuất: S.C.Arena Group S.A - Romania.*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
S.C. Arena Group S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
S.C.Arena Group S.A.

Công dụng / chỉ định

điều trị bệnh động kinh...

Thành phần

Carbamazepin 200mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần:&nbsp; Hoạt chất: Carbamazepin 200mg T&aacute; dược: Tinh bột bắp; cellulose vi tinh thể; talc; povidon K30; magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Bệnh động kinh: Động kinh cục bộ c&oacute; triệu chứng phức tạp (động kinh t&acirc;m thần vận động v&agrave; động kinh th&ugrave;y th&aacute;i dương). Người động kinh loại n&agrave;y tỏ ra đ&aacute;p ứng tốt với thuốc hơn c&aacute;c loại động kinh kh&aacute;c. Động kinh lớn (co giật cứng to&agrave;n bộ). C&aacute;c kiểu động kinh hỗn hợp gồm c&aacute;c loại tr&ecirc;n, hoặc c&aacute;c loại động kinh cục bộ hoặc to&agrave;n bộ kh&aacute;c. Cơn vắng &yacute; thức (động kinh nhỏ) kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với carbamazepin. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Loạn chuyển h&oacute;a porphyrin cấp t&iacute;nh, qu&aacute; mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với c&aacute;c thuốc c&oacute; cấu tr&uacute;c li&ecirc;n quan như c&aacute;c thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng, bloc nhĩ - thất, người c&oacute; tiền sử loạn tạo m&aacute;u v&agrave; suy tủy. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Điều trị động kinh: N&ecirc;n ưu ti&ecirc;n d&ugrave;ng một thuốc nhưng e&ntilde;ng c&oacute; thể cần phải phối hợp. Phải bắt đầu cho carbamazepin với liều thấp v&agrave; khi tăng hoặc giảm liều phải tiến h&agrave;nh đần dần từng bước. Khi bổ sung Carbamazepin v&agrave;o chế độ trị liệu chống co giật, th&igrave; n&ecirc;n th&ecirc;m dần dần carbamazepin trong khi đ&oacute; phải duy tr&igrave; hoặc giảm dần c&aacute;c thuốc chống co giật kia, trừ phenytoin c&oacute; thể phải tăng liều. Khi ngừng d&ugrave;ng carbamazepin, phải giảm liều từ từ để tr&aacute;nh tăng cơn động kinh hoặc t&igrave;nh trạng động kinh li&ecirc;n tục. Phenytoin &iacute;t hiệu quả hơn carbamazepin nhưng lại l&agrave; thuốc được chọn d&ugrave;ng nếu người bệnh bị dị ứng với carbamazepin. Với người mang thai chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng carbamazepin đơn trị liệu với liều thấp nhất c&oacute; thể được. - Liều cho người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi: Bắt đầu uống 1 vi&ecirc;n 200 mg, 1 hoặc 2 lan/ngay v&agrave; cứ một tuần lại tăng th&ecirc;m 200mg cho đến khi đạt được đ&aacute;p ứng tối đa. Liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng được qu&aacute; 1000 mg/ng&agrave;y cho trẻ em từ 12 đến 15 tuổi v&agrave; 1200mg cho người bệnh tr&ecirc;n 15 tuổi. Những liều tới 1600mg/ng&agrave;y cho người lớn cũng đ&atilde; được d&ugrave;ng trong một v&agrave;i trường hợp c&aacute; biệt. Liều duy tr&igrave;: Đ&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả, thường từ 800-1200mg/ng&agrave;y. -&nbsp; Liều cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Bắt đầu 200 mg/ng&agrave;y chia lam 2-4 lần/ng&agrave;y v&agrave; eứ sau một tuần lại tăng th&ecirc;m 100 mg. Liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng được qu&aacute; 1000mg/ng&agrave;y. Liều duy tr&igrave; điều chỉnh đến liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả, thường l&agrave;: 400 - 800mg/ng&agrave;y. Liều ở người cao tuổi: Độ thanh thải carbamazepin bị giảm ở một số người cao tuổi, do đ&oacute; liều duy tr&igrave; c&oacute; thể cần phải thấp hơn. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c ADR thường bắt đầu xảy ra l&agrave; c&aacute;c triệu chứng về thần kinh trung ương. C&aacute;c ADR gặp nhiều nhất thường li&ecirc;n quan đến liều d&ugrave;ng. C&aacute;c phản ứng ở da gặp với tỷ lệ 4 - 6%. Thường gặp. ADR > 1/100 -To&agrave;n th&acirc;n: Ch&oacute;ng mặt. -M&aacute;u: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. -Thần kinh trung ương: Mất điều h&ograve;a, mệt m&ocirc;i, ngủ g&agrave;. -Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ch&aacute;n ăn, buồn n&ocirc;n, ia chảy, t&aacute;o b&oacute;n, kh&ocirc; miệng, k&iacute;ch ứng trực tr&agrave;ng nếu d&ugrave;ng đạn trực tr&agrave;ng. -Da: Tho&aacute;t dịch dưới đa, nỗi ban v&agrave; ngứa. -Gan: Tăng transaminase c&oacute; hồi phục. -Mắt: Kh&oacute; điều tiết, nh&igrave;n một th&agrave;nh hai. &Iacute;t gặp, 1/000 < ADR < 1/100 -To&agrave;n th&acirc;n: Nhức đầu. -M&aacute;u: Tăng bạch cầu.&nbsp; -Thần kinh trung ương: Động t&aacute;c bất thường run, loạn vận động, loạn trương lực cơ,&nbsp; rung giật nh&atilde;n cầu. Hiểm gặp, ADR < 1/1000 -M&aacute;u: Mất bạch cầu hạ, giảm to&agrave;n bộ c&aacute;c tế b&agrave;o m&aacute;u, suy tủy, thiếu m&aacute;u nguy&ecirc;n hồng cầu khổng lồ, tăng hồng cầu lưới. -Tuần ho&agrave;n: C&aacute;c t&aacute;c dụng tr&ecirc;n tim như bloc nhĩ - thất, v&agrave; nhịp tim chậm, c&aacute;c tai biến huyết khối tắc mạch, suy tim, hạ huyết &aacute;p hoặc tăng huyết &aacute;p, vi&ecirc;m tắc tĩnh mạch v&agrave; l&agrave;m nặng th&ecirc;m chứng thiếu m&aacute;u cục bộ mạch v&agrave;nh. -Thần kinh trung ương: N&oacute;i kh&oacute;, rối loạn vận nh&atilde;n, vi&ecirc;m thần kinh ngoại vim dị cảm, vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khuẩn. -Nội tiết: Chứng v&uacute; to ở nam giới, tăng tiết sữa. -Ti&ecirc;u h&oacute;a: Thay đổi vị gi&aacute;c, vi&ecirc;m lưỡi, vi&ecirc;m miệng. đau bụng. -Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, vi&ecirc;m da tr&oacute;c vẫy, hội chứng Lyell, rụng t&oacute;c, hồng ban n&uacute;t, rậm l&ocirc;ng, thay đổi sắc tố da, ngứa, trứng c&aacute;, ban xuất huyết, phản ứng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. -Gan: Vi&ecirc;m gan. -H&ocirc; hấp: C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn ở phổi, k&ecirc; cả hen. -Chuyển h&oacute;a: Giảm năng tuyến gi&aacute;p, tăng lipid m&aacute;u, loạn chuy&ecirc;n h&oacute;a porphyrin cấp. -T&acirc;m thần: L&uacute; lẫn hoặc k&iacute;ch hoạt c&aacute;c bệnh t&acirc;m thần kh&aacute;c, k&iacute;ch động, bồn chồn, hung hăng hoặc trầm cảm. -Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, tăng cơn co giật. -Sinh dục - tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin, vi&ecirc;m thận kẽ, suy thận, đ&aacute;i ra m&aacute;u, thiểu niệu, đ&aacute;i rắt, b&iacute; đ&aacute;i. -Mắt: Đục thủy tinh thể, vi&ecirc;m kết mạc. -Tai: &Ugrave; tai, tăng th&iacute;nh lực. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&aacute;c: Chứng nhuyễn xương sau khi điều trị k&eacute;o d&agrave;i do giảm calei v&agrave; 25-OH-cholecaleiferol trong huyết tương, phản ứng giống luput ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n, sốt, sưng hạch bạch huyết. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Người cao tuổi v&agrave; người tăng nh&atilde;n &aacute;p, bệnh tim mạch nặng, bệnh gan hoặc thận. - Tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời với thuốc ức chế (IMAO). It nhất phải sau 14 ng&agrave;y ngừng điều trị IMAO, người bệnh mới c&oacute; thể được sử dụng carbamazepin. - Cần thận trọng khi ngừng liệu ph&aacute;p carbamazepin ở người động kinh. Thời kỳ mang thai Người ta nghi carbamazepin g&acirc;y t&acirc;t n&uacute;t đốt sống (spina bifida). Đ&atilde; gặp c&aacute;c dị tật ng&oacute;n tay ng&oacute;n ch&acirc;n, dị h&igrave;nh xương sọ-mặt, bất thường về tim ở người d&ugrave;ng thuốc chống động kinh trong 3 th&aacute;ng đầu thai kỳ. Việc điều trị phối hợp với c&aacute;c thuốc chống co giật kh&aacute;c l&agrave;m tăng nguy cơ qu&aacute;i thai.Tuy nhi&ecirc;n, nếu kh&ocirc;ng duy tr&igrave; được sự kiểm so&aacute;t c&aacute;c cơn động kinh c&oacute; hiệu quả th&igrave; cũng sẽ l&agrave;m tăng nguy cơ cho cả mẹ lẫn con. Đ&oacute; c&oacute; thẻ l&agrave; một mối đe dọa lớn hơn ca nguy cơ khuyết tật cho trẻ sơ sinh. Điều n&agrave;y phải được c&acirc;n nhắc kỹ khi điều trị động kinh trong l&uacute;c mang thai. Thời kỳ cho con b&uacute; Carbamazepin t&iacute;ch lũy trong sữa mẹ (bằng khoảng 25 - 60% nồng độ carbamazepin huyết tương), nhưng nguy cơ tr&ecirc;n trẻ đang b&uacute; mẹ l&agrave; rất thấp ở liều d&ugrave;ng th&ocirc;ng thường. B&agrave; mẹ d&ugrave;ng carbamazepin c&oacute; thể cho con b&uacute;, miễn l&agrave; đứa trẻ phải được theo đối c&aacute;c tai biến kh&ocirc;ng mong muốn (th&iacute; dụ ngủ li b&igrave;). T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Do thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng phụ l&agrave; mất điều h&ograve;a, mệt mỏi, ngủ g&agrave; n&ecirc;n cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) D&ugrave;ng đồng thời zidovudin v&agrave; aeiclovir c&oacute; thể g&acirc;y trạng th&aacute;i ngũ lịm v&agrave; lơ mơ. Probenecid ức chế cạnh tranh đ&agrave;o thải aciclovir qua ống thận, n&ecirc;n tăng tới 40% v&agrave; giảm thải trừ qua nước tiểu v&agrave; độ thanh thải của acielovir. Amphotericin B v&agrave; ketoconazol l&agrave;m tăng hiệu lực chống virus của acielovir. Interferon l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng chống virus in vitro của aciclovir. Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc ti&ecirc;m aciclovir cho người bệnh trước đ&acirc;y đ&atilde; c&oacute; phản ứng về thần kinh với interferon. D&ugrave;ng aciclovir ti&ecirc;m phải thận trọng với người bệnh đ&atilde; c&oacute; phản ứng về thần kinh khi d&ugrave;ng methotrexat. Bảo quản&nbsp; Bảo quản nơi kh&ocirc; m&aacute;t kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C, nơi kh&ocirc; m&aacute;t. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Để xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; S.C. Arena Group S.A Nơi sản xuất:&nbsp; S.C.Arena Group S.A - Romania Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.