← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cardivasor 5mg SPM điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

Cardivasor 5 mg của công ty cổ phần S.P.M, thành phần chính amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat), là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp. Cardivasor 5 mg còn điều trị đau thắt ngực ổn định thường xuyên và đau thắt ngực do co thắt mạch máu (Prinzmetal).

Thương hiệu
S.P.M
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110043000
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Spm

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cardivasor 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Trị tăng huyết áp. Điều trị đau thắt ngực ổn định thường xuyên. Đau thắt ngực do co thắt mạch máu (Prinzmetal). Dược lực học Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ. Cơ chế tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, gây ra giảm sức đề kháng của mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp . Các dữ liệu trên thực nghiệm cho thấy là amlodipin gắn kết với cả vị trí kết hợp với dihydropyridin và không phải dihydropyridin. Tiến trình co thắt cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự di chuyển các ion calci từ ngoại bào vào bên trong những tế bào này qua các kênh ion đặc hiệu. Sau khi dùng các liều điều trị cho bệnh nhân bị tăng huyết áp , amlodipin làm giãn mạch dẫn đến giảm huyết áp khi nằm và khi đứng. Sự giảm huyết áp này không kèm theo thay đổi đáng kể về nhịp tim hoặc nồng độ catecholamin trong huyết tương khi dùng thuốc trong thời gian dài. Nồng độ thuốc trong huyết tương có tương quan với tác dụng trên cả bệnh nhân trẻ và bệnh nhân cao tuổi. Ở bệnh nhân tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, liều điều trị của amlodipin dẫn đến giảm sức kháng của mạch máu thận và làm tăng tốc độ lọc của cầu thận và lượng huyết tương qua thận hiệu quả mà không làm thay đổi về phân đoạn lọc hoặc protein niệu. Amlodipin không làm thay đổi chức năng nút xoang nhĩ hoặc dẫn truyền nhĩ - thất ở động vật hoặc người bình thường. Trong các nghiên cứu lâm sàng trong đó amlodipin được dùng kết hợp với thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc bị đ au thắt ngực , không quan sát thấy tác dụng phụ nào về các thông số trên điện tâm đồ. Amlodipin đã chứng minh tác dụng có lợi trên lâm sàng ở những bệnh nhân có cơn đau thắt ngực ổn định kéo dài, đau thắt ngực do co thắt mạch và chụp X - quang mạch đã ghi nhận bệnh về động mạch vành . Dược động học Hấp thu Sau khi dùng đường uống amlodipin đơn thuần với liều điều trị, nồng độ đỉnh của amlodipin trong huyết tương đạt được sau 6 - 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được tính là 64 - 80%. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng do dùng thức ăn. Phân bố Thể tích phân bố khoảng 21 lít/kg. Các nghiên cứu in vitro với amlodipin cho thấy khoảng 97,5% thuốc lưu thông gắn kết với protein huyết tương ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp. Chuyển hóa Amlodipin được chuyển hóa mạnh (khoảng 90%) ở gan thành các chuyển hóa không có hoạt tính. Thải trừ Sự bài tiết amlodipin khỏi huyết tương là dạng 2 pha với thời gian bàn thải cuối khoảng 30 - 50 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định sau khi dùng liên tục đạt được trong 7 - 8 ngày. 10% amlodipin gốc và 60% chất chuyển hóa của amlodipin được thải qua nước tiểu.

Thành phần

Amlodipine 5mg

Cách dùng

Cách dùng Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không. Liều dùng Người lớn Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực liều ban đầu là 5 mg amlodipin một lần/ngày. Liều có thể tăng đến tối đa 10 mg tùy thuộc vào đáp ứng riêng của từng bệnh nhân. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipin được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Đối với bệnh đau thắt ngực, amlodipin có thể dùng kiểu đơn liệu pháp hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở các bệnh nhân không điều trị được bằng nitrat và/hoặc các liều đủ của thuốc chẹn beta. Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Người lớn tuổi Amlodipin được sử liều như nhau ở người trẻ tuổi và người lớn tuổi với mức dung nạp như nhau. Chế độ liều thông thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng việc tăng liều phải cẩn thận. Bệnh nhân suy gan Liều khuyên dùng không được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình; vì thế việc lựa chọn liều dùng phải thận trọng và phải bắt đầu ở liều thấp hơn mức dưới của khoảng liều dùng. Dược lực học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên bắt đầu ở liều thấp nhất và chuẩn dần ở bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận Sự thay đổi nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, vì thế liều thông thường được khuyên dùng. Amlodipin không thể phân tách. Trẻ dưới 17 tuổi bị tăng huyết áp Chưa có dữ liệu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Quá liều dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và mạch nhanh. Hạ huyết toàn thân kéo dài dẫn đến sốc chết người đã được báo cáo. Cách xử trí Hạ huyết áp lâm sàng đáng kể do quá liều amlodipin phải nhanh chóng hỗ trợ hoạt động hệ tim mạch bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, kê cao tứ chi, và chú ý thể tích máu tuần hoàn và lượng nước tiểu ra. Dùng thuốc co mạch có thể giúp phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, nếu không có chống chỉ định dùng đối với thuốc đó. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconat có thể phục hồi tác dụng của sự phong tỏa chẹn kênh calci. Rửa dạ dày có thể có ích trong một số trường hợp. Người tình nguyện khỏe mạnh dùng than hoạt tính 2 giờ sau khi dùng amlodipin 10 mg cho thấy giảm tốc độ hấp thu của amlodipin. Do amlodipin gắn kết chặt chẽ với protein, thẩm phân hầu như không mang lại kết quả. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.