Thuốc Carvedilol 6.25 Savi điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Carvedilol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi có thành phần chính là Carvedilol dùng trong điều trị tăng huyết áp, điều trị suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-23654-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Carvedilol được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Điều trị suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim, kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển để giảm tiến triển của bệnh (đã được chứng minh bằng tỷ lệ tử vong, thời gian điều trị tim mạch tại bệnh viện, hoặc cần thiết phải điều chỉnh thuốc điều trị suy tim khác). Dược lực học Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta - adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha,-adrenergic. Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chọn chọn lọc thụ thể alphal, do đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Carvedilol còn có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta. Tác dụng giãn mạch và chẹn thụ thể beta xảy ra trong cùng mức độ liều lượng. Còn thấy tác dụng chẹn kênh calci nhẹ. Carvedilol không có tác dụng chủ vận beta, mà chỉ có tác dụng yếu ổn định màng. Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh kết hợp chẹn thụ thể alphal và beta làm tần số tim hơi giảm hoặc không thay đổi khi nghỉ ngơi, duy trì phân số thể tích phụt và lưu lượng máu ở thận và ngoại biên. Dược động học Khả dụng sinh học của carvedilol trung bình 20 - 25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vị chuyển hóa mạnh ban đầu. Sau khi uống một liều khoảng 1 - 3 giờ, nồng độ trong huyết tương đạt tối đa. Nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liễu khuyên dùng. Thể tích phân bố khoảng 2 lit/kg. Độ thanh thải huyết tương bình thường khoảng 590 ml/phút. Ba chất chuyển hóa đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hóa này thấp, và do đó không góp phần vào tác dụng của thuốc. Nửa đời thải trừ của carvedilol là 6 – 7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.
Thành phần
Carvedilol 6.25mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Để giảm tiềm năng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng, carvedilol được khuyến cáo uống cùng với thức ăn. Ngoài ra, nhà sản xuất gợi ý có thể giảm biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển bằng cách dùng carvedilol 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế men chuyển. Liều dùng Liều dùng điều trị tăng huyết áp Liều đầu tiên 12,5 mg (2 viên SaVi Carvedilol 6,25), ngày uống 1 lần; tăng lên 25 mg sau 2 ngày, uống ngày 1 lần. Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Đối với người cao tuổi, 12,5 mg ngày uống 1 lần có thể có hiệu quả. Liều dùng điều trị đau thắt ngực Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 2 lần; sau 2 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần. Liều dùng điều trị suy tim Uống liều 6,25 mg uống ngày 1 lần trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần. Liều có thể tăng nếu chịu được thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuần tới liều tối đa được khuyến cáo 25 mg, ngày uống 2 lần, đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg, hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần, đối với người cân nặng trên 85 kg. Trước khi bắt đầu liệu pháp carvedilol cho suy tim sung huyết, người bệnh đang dùng glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, và/hoặc thuốc ức chế men chuyển, phải được ổn định với liều các thuốc đó. Nguy cơ suy tim mất bù và/hoặc giảm huyết áp nặng cao nhất trong 30 ngày đầu điều trị. Liều dùng điều trị bệnh cơ tim vô căn Liều khuyến cáo dùng 6,25 – 25,0 mg, ngày uống 2 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Những triệu chứng ngộ độc carvedilol gồm rối loạn về tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tim thường gặp nhất gồm hạ huyết áp chậm nhịp tim. Blốc nhĩ - thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim có thể xảy ra khi quá liều nghiêm trọng, đặc biệt với những thuốc ức chế màng (ví dụ: Propranolol). Tác động tới thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê và ngừng hô hấp thường gặp với propranolol và với thuốc tan trong mỡ và ức chế màng khác. Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với atropin, isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng glucagon. QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ức chế màng có thể dùng natri bicarbonat ưu trương. Cho than hoạt nhiều liều, thẩm tách máu có thể chỉ giúp loại bỏ những thuốc phong bế - beta có thể tích phân bố nhỏ, có nửa đời dài, hoặc độ thanh thải nội tại thấp (acebutolol, atenolol, nadolol, sotalol). Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Bệnh nhân suy tim sung huyết không bù (phân loại NYHA độ III - IV). Người có tiền sử hen phế quan hoặc mắc các bệnh lý co thắt phế quản (do nguy cơ kích khởi cơn hen cấp). Bệnh nhân bị sốc do tim, nhịp tim chậm nghiêm trọng hoặc gặp block nhĩ - thất độ II hoặc độ III. Người mắc bệnh gan có triệu chứng lâm sàng hoặc bị suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Carvedilol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng cuối hoặc giai đoạn cận sinh. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Carvedilol cho các đối tượng sau: Bệnh nhân suy tim sung huyết đang điều trị đồng thời với digitalis, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển do nguy cơ làm chậm dẫn truyền nhĩ - thất. Người bệnh đái tháo đường không kiểm soát hoặc khó kiểm soát, do đặc tính chẹn beta của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết. Cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện các dấu hiệu tổn thương gan. Thận trọng khi dùng cho người mắc bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh nhân chuẩn bị gây mê hoặc người bị tăng năng tuyến giáp. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh co thắt phế quản không dung nạp được các thuốc hạ áp khác, có thể cân nhắc sử dụng Carvedilol với liều lượng rất nhỏ và phải theo dõi cực kỳ sát sao. Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần. Cần đánh giá kỹ nguy cơ loạn nhịp tim nếu dùng thuốc đồng thời với các thuốc mê đường hô hấp hoặc phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I. Hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc đối với trẻ em hiện vẫn chưa được xác định. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt và hạ huyết áp tư thế đứng, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất Carvedilol đã được ghi nhận gây ra các tác động bất lợi trên lâm sàng đối với thai nhi. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra. Tuyệt đối không dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc thời điểm sát ngày sinh. Các tác dụng phụ có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh do người mẹ dùng thuốc trong thai kỳ bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, giảm thân nhiệt, hạ đường huyết và ức chế hô hấp. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù vậy, chưa ghi nhận nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Các tương tác làm giảm hiệu quả của thuốc: Rifampicin có thể làm giảm nồng độ của Carvedilol trong huyết tương lên tới 70%. Tác dụng của các thuốc chẹn beta nói chung có thể bị suy giảm khi dùng chung với muối nhôm, barbiturat, muối calci, cholestyramin, colestipol, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể alpha, penicillin (như ampicillin), salicylat và sulfinpyrazon do làm giảm sinh khả dụng và nồng độ thuốc trong máu. Các tương tác làm tăng hiệu quả hoặc độc tính của thuốc: Carvedilol có thể làm tăng hoạt tính của các thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh calci và digoxin. Sử dụng đồng thời với clonidin có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp phản ứng và làm chậm nhịp tim. Cimetidin làm tăng sinh khả dụng cũng như nồng độ của Carvedilol trong tuần hoàn. Các thuốc ức chế CYP2D6 như quinidin, fluoxetin, paroxetin và propafenon có khả năng làm tăng nồng độ và độc tính của Carvedilol trong cơ thể. Khi uống cùng lúc, Carvedilol làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương khoảng 20%.
Mô tả chi tiết
Thuốc Carvedilol 6.25 Savi là gì? Thuốc Carvedilol 6.25 Savi là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi. Với thành phần hoạt chất chính là Carvedilol, thuốc được chỉ định sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp, cũng như hỗ trợ kiểm soát tình trạng suy tim sung huyết ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.