← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Carvestad 12.5 Stella điều trị tăng huyết áp, suy tim, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Carvestad 12.5 được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada Việt Nam, có thành phần chính là Carvedilol. Thuốc được chỉ định để điều trị một số tình trạng bệnh lý như tăng huyết áp, suy tim sung huyết, đau thắt ngực, rối loạn chức năng hoạt động của tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim.

Thương hiệu
Stella Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110697224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Carvestad 12.5 Stella được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cao huyết áp. Đau thắt ngực. Suy tim. Giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bị nhịp thất trái sau cơn nhồi máu cơ tim. Dược lực học Carvedilol là chất ức chế không chọn lọc thụ thể β và chọn lọc trên thụ thể α. Hoạt tính sinh học chủ yếu của carvedilol là ức chế cạnh tranh thụ thể β trên cơ tim (thụ thể β1), cuống phổi và cơ trơn mạch máu (thụ thể β2) và kém hơn thụ thể α, trên cơ trơn mạch máu. Carvedilol không có hoạt tính cường giao cảm nội tại (chủ vận β1) và chỉ có hoạt tính ổn định màng yếu (gây tê tại chỗ). Tác động giãn mạch do giảm kháng trở biên toàn phần thông qua trung gian ức chế thụ thể α, của carvedilol và giảm trương lực hệ giao cảm đóng vai trò chính trong tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Carvedilol làm giảm kháng trở mạch máu ngoại biên và huyết áp nhà vào tác dụng gây giãn mạch, thuốc có tác dụng làm giãn cả động mạch và tĩnh mạch. Dược động học Carvedilol hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa nhưng là chất chuyển hóa qua gan lần đầu, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ sau khi uống. Thuốc có tính tan trong lipid cao. Hơn 98% Carvedilol gắn kết với protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa mạnh qua gan, chủ yếu bởi cytochrom P450, isoenzym CYP206, CYP2C9 và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật. Thời gian bán thải khoảng 6 đến 10 giờ. Carvedill tích lũy trong sữa động vật.

Thành phần

Carvedilol 12.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Carvedilol 12.5 được dùng đường uống. Liều dùng của carvedilol phải phù hợp từng bệnh nhân và điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp và sự dung nạp của từng bệnh nhân. Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 12.5 mg x 1 lần/ngày, tăng lên 25 mg x 1 lần/ngày sau 2 ngày. Hoặc liều khởi đầu 6.25 mg x 2 lần/ngày, tăng lên 12.5 mg x 2 lần/ngày sau 1 – 2 tuần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên 12.5 mg x 1 lần/ngày sau ít nhất 2 tuần hoặc chia thành nhiều liều. Liều 12.5 mg x 1 lần/ngày có thể thích hợp cho bệnh nhân lớn tuổi. Đau thắt ngực: Liều khởi đầu 12.5 mg x 2 lần/ngày, sau 2 ngày tăng đến 25 mg x 2 lần/ngày. Suy tim: Liều khởi đầu 3.125 mg x 2 lần/ngày, dùng chung với thức ăn để làm giảm nguy cơ hạ huyết áp. Nếu dung nạp, liều nên được tăng gấp đôi sau 2 tuần (6.25 mg x 2 lần/ngày) và sau đó tăng dần dần, với khoảng cách không ít hơn 2 tuần, đến liều tối đa dung nạp được, liều này không được quá 25 mg x 2 lần/ngày (suy tim nặng hoặc < 85 kg) hoặc 50 mg x 2 lần/ngày đối với bệnh nhân suy tim nhẹ và cân nặng trên 85kg. Loạn nhịp thất trái sau cơn nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 6.25 mg x 2 lần/ngày, tăng liều sau 3 – 10 ngày, nếu dung nạp được, tăng đến 12.5 mg x 2 lần/ngày và sau đó tăng đến liều mục tiêu 25 mg x 2 lần/ngày. Liều khởi đầu thấp hơn có thể dùng cho bệnh nhân có triệu chứng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Quá liều có thể gây ra hạ huyết áp nặng, tim chậm, suy tim, sốc tim và ngưng tim. Các vấn đề về hô hấp, co thắt phế quản, nôn, mất tự chủ và co giật toàn thân có thể xảy ra. Điều trị: Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa, theo dõi và điều trị trong những điều kiện chăm sóc đặc biệt. Rửa dạ dày hoặc biện pháp gây nôn dược lý có thể dùng ngay sau khi nuốt phải. Những chất sau đây có thể được dùng: Tim chậm quá mức: Atropin, 2 mg tiêm tĩnh mạch. Hỗ trợ chức năng tim mạch: Glucagon, 5-10 mg tiêm tĩnh mạch nhanh trong 30 giây, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 5 mg/giờ; chất có tác dụng cường giao cảm (dobutamine, isoprenaline, adrenaline) được dùng với liều tùy theo thể trạng và hiệu quả. Nếu sự giãn mạch ngoại biên chiếm ưu thế, có thể dùng adrenaline hoặc noradrenaline kèm theo việc theo dõi liên tục tình trạng tuần hoàn. Trong trường hợp nhịp tim đề kháng với trị liệu, bộ điều hòa nhịp tim có thể được sử dụng. Đối với triệu chứng co thắt phế quản thì dùng các thuốc giống giao cảm beta (dạng phun sương hoặc tiêm tĩnh mạch) hoặc aminophylline tiêm tĩnh mạch. Trong trường hợp co giật, khuyến cáo nên tim mạch chậm, diazepam hoặc clonazepam. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Carvestad 12.5 Stella chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với Carvedilol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị hen phế quản hoặc mắc các bệnh lý đường hô hấp có kèm co thắt phế quản. Người bị block nhĩ thất độ II hoặc độ III. Bệnh nhân mắc hội chứng nút xoang bệnh lý hoặc bị chậm nhịp tim nghiêm trọng (trừ trường hợp đã được đặt máy tạo nhịp tim hoạt động ổn định). Bệnh nhân bị sốc tim. Người bị suy tim sung huyết mất bù đang phải điều trị bằng liệu pháp truyền tĩnh mạch các thuốc hướng cơ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan. Cảnh báo và thận trọng Việc bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn beta không nên trì hoãn cho đến khi cơ thể người bệnh kháng lại các nhóm thuốc hạ áp khác. Cần theo dõi sát sao các chỉ số huyết áp của bệnh nhân trong suốt giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc mỗi khi điều chỉnh tăng liều Carvedilol nhằm tránh nguy cơ tụt huyết áp quá mức hoặc đột quỵ. Việc ngừng thuốc đột ngột có thể làm bùng phát cơn đau thắt ngực nghiêm trọng, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp hoặc loạn nhịp thất ở bệnh nhân mạch vành, hoặc kích hoạt cơn bão giáp ở người bị nhiễm độc giáp. Người bệnh (đặc biệt là người thiếu máu cơ tim cục bộ) tuyệt đối không được tự ý giảm liều hoặc ngưng dùng Carvedilol khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Trên chức năng thận: Cần giám sát chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg), người có bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu hệ thống hoặc người đã có sẵn suy thận, đặc biệt là trong giai đoạn đầu dùng Carvedilol. Nếu phát hiện chức năng thận suy giảm, phải giảm liều hoặc dừng thuốc ngay. Trên hệ hô hấp: Chỉ sử dụng Carvedilol cho bệnh nhân có xu hướng co thắt phế quản khi họ không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Khi bắt buộc phải dùng, cần hết sức thận trọng và khởi đầu bằng liều thấp nhất có hiệu quả lâm sàng để giảm thiểu tác động ức chế thụ thể beta nội sinh và ngoại sinh. Trên hệ nội tiết: Hoạt tính chẹn beta có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết. Ở bệnh nhân đồng thời bị suy tim sung huyết và đái tháo đường, cần kiểm tra đường huyết thường xuyên khi bắt đầu, điều chỉnh liều hoặc khi ngưng Carvedilol, do thuốc có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng tăng đường huyết. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tương tự các thuốc điều trị huyết áp khác, người bệnh sử dụng Carvedilol cần thận trọng, không nên thực hiện các hoạt động lái xe hay vận hành máy móc nếu xuất hiện triệu chứng chóng mặt hoặc các biểu hiện liên quan. Cảnh báo này đặc biệt quan trọng khi mới bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều lượng hoặc khi có sử dụng chung với rượu bia. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng độ an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng Carvedilol cho đối tượng này sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu Carvedilol có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Các chất làm hao kiệt catecholamine (như reserpin và chất ức chế MAO): Việc phối hợp đồng thời với Carvedilol yêu cầu phải giám sát chặt chẽ vì có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng và/hoặc chậm nhịp tim nặng. Clonidin: Dùng chung với Carvedilol có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Khi muốn ngừng phối hợp hai thuốc này, bắt buộc phải ngừng Carvedilol trước vài ngày, sau đó mới giảm liều clonidin từ từ rồi ngưng hẳn. Digoxin: Nồng độ digoxin trong máu có thể tăng khoảng 15% khi dùng chung với Carvedilol. Do cả hai thuốc đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất, cần theo dõi sát nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngưng dùng Carvedilol. Rifampin: Sử dụng rifampin với liều 600 mg mỗi ngày trong vòng 12 ngày có thể làm giảm chỉ số AUC và C max của Carvedilol đi khoảng 70%. Cimetidine: Dùng cimetidin với liều 1g/ngày làm tăng trị số AUC của Carvedilol khoảng 30% nhưng không gây ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh C max. Các thuốc chẹn kênh calci (như verapamil hoặc diltiazem): Phối hợp với Carvedilol yêu cầu phải theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ (ECG) và huyết áp của người bệnh. Insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống: Do hoạt tính chẹn beta, Carvedilol có thể hiệp đồng làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này. Người bệnh cần được theo dõi chỉ số glucose huyết thường xuyên. Thức ăn: Thức ăn ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng chung của Carvedilol nhưng làm chậm tốc độ hấp thu, giúp nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được chậm hơn. Vì vậy, khuyến cáo nên uống Carvedilol cùng với thức ăn để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Mô tả chi tiết

Thuốc Carvestad 12.5 Stella là gì? Thuốc Carvestad 12.5 Stella là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada Việt Nam. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Carvedilol, được chỉ định phổ biến trong các phác đồ điều trị bệnh lý tim mạch bao gồm tăng huyết áp, suy tim sung huyết, đau thắt ngực ổn định, cũng như hỗ trợ cải thiện chức năng thất trái ở những bệnh nhân sau khi trải qua cơn nhồi máu cơ tim.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.