← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cebest 50mg (20 gói)

Cebest 50mg là gì? CEBEST® 50 mg là thuốc kháng sinh dạng cốm pha hỗn dịch uống, chứa hoạt chất Cefpodoxime proxetil 50 mg (cephalosporin thế hệ 3).

Thương hiệu
Merap Group
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-28340-17
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merap Group

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Cebest 50mg Chỉ định Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở các chủng Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes, và Haemophilus influenzae. Viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes. Cefpodoxime proxetil không phải là thuốc được lựa chọn ưu tiên trong điều trị nhiễm Streptococcus pyogenes khi điều trị dự phòng thấp khớp. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae. Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh beta-lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus. Bệnh lậu cấp tính chưa biến chứng do Neisseria gonorrhoeae. Các đặc điểm dược lý Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh dùng đường toàn thân, mã ATC: J01DD13 Dược lực học Cefpodoxime proxetil là một kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin dùng để uống. Cefpodoxime proxetil là một tiền chất của cefpodoxime. Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu ở đường tiêu hóa và nhanh chóng được esterase không đặc hiệu thủy phân thành cefpodoxime, một kháng sinh diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của cefpodoxime là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn thông qua gắn kết và ức chế hoạt động của protein gắn penicillin (còn gọi là protein liên kết penicillin) và các protein liên kết penicillin khác. Cơ chế kháng thuốc Vi khuẩn kháng lại cephalosporin có thể bởi một hoặc nhiều hơn theo cơ chế sau: Giảm tính thấm của màng ngoài ở một số chủng vi khuẩn gram âm gây kháng thuốc. Giảm ái lực của protein gắn penicillin (PBP). Hoạt tính của beta lactamase phổ rộng và/hoặc enzym mã hóa beta-lactamase ở một số vi khuẩn gram âm hoặc một số vi khuẩn gram dương khác. Danh mục vi khuẩn Phổ kháng khuẩn Cefpodoxime có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn Gram âm hiếu khí và Gram dương. Vi khuẩn nhạy cảm thường gặp: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae, các liên cầu khuẩn Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn có thể kháng thuốc: Enterobacter cloacae, Citrobacter freundii, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa. Dược động học - Hấp thu Cefpodoxime proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu trong thành ruột. Cefpodoxime được hấp thu tốt hơn khi dùng cùng thức ăn. Sinh khả dụng khoảng 50%. - Phân bố Sau khi hấp thu, cefpodoxime liên kết protein huyết tương khoảng 22 – 33%. Thuốc phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể như phổi, amidan, niêm mạc xoang, da và mô mềm. - Chuyển hóa Cefpodoxime proxetil được thủy phân thành cefpodoxime có hoạt tính. - Thải trừ Cefpodoxime được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 2 – 3 giờ ở người có chức năng thận bình thường; kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.

Thành phần

Thành phần của Cebest 50mg CEBEST® 50 mg: Mỗi gói cốm đơn liều (1,5 g) chứa 50 mg cefpodoxime dưới dạng cefpodoxime proxetil Tá dược: Sucrose, acid citric khan, hương tutti frutti (gồm tocopherol, vanillin, dextrose monohydrat, polyethylene glycol 6000, colloidal silicon dioxide, hương liệu), aspartam, natri benzoat, vừa đủ.

Cách dùng

Cách dùng của Cebest 50mg Liều dùng Người lớn: Liều thông thường: 200 – 400 mg / 24 giờ, tùy nhiễm khuẩn, chia làm 2 lần. Đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi mắc phải cộng đồng: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ trong 10 hoặc 14 ngày, tùy từng bệnh lý. Viêm xoang cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày. Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 – 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày. Bệnh lậu chưa biến chứng: Uống 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxime, kết hợp điều trị bằng probenecid. Trẻ em: Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, tối đa 400 mg/ngày. Viêm xoang cấp tính: 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ. Viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes: 5 mg/kg/lần, ngày 2 lần trong 5 – 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: dùng liều mỗi 24 giờ. Bệnh nhân đang thẩm tách máu: dùng liều 3 lần/tuần sau mỗi lần thẩm tách. Nếu thấy thuốc có tác dụng quá mạnh hoặc quá yếu, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Cách dùng hỗn dịch CEBEST® chỉ dùng bột cát hòa tan, với thức ăn hoặc không. Cách pha hỗn dịch Đổ thuốc cốm vào cốc. Thêm khoảng 10 ml nước hoặc nước nóng để nguội, lượng nước nên không vượt quá vạch đánh dấu ở cốc. Khuấy đều và uống ngay. Để đạt hiệu quả tốt, kháng sinh này phải được uống đều đặn theo thời gian mà bác sĩ kê đơn. Không nên bỏ liều hoặc ngưng thuốc sớm dù triệu chứng có giảm vì có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc. Bệnh nhân nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc ngay sau ăn để tăng hấp thu. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều Trong trường hợp dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể xảy ra bệnh não. Bệnh não thường biến mất khi nồng độ cefpodoxime trong huyết tương giảm. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo? Trong trường hợp quá liều với cefpodoxime, điều trị hỗ trợ và triệu chứng được chỉ định. Gọi điện ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay bệnh viện nếu bạn nghi mình đã uống quá nhiều thuốc Cebest, trong cả trường hợp không có dấu hiệu của sự khó chịu hay ngộ độc, vì bạn có thể cần chăm sóc y tế khẩn cấp. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nếu bạn quên một liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra hoặc bỏ qua liều đã quên nếu gần sát thời gian sử dụng liều kế tiếp. Không uống một liều thuốc gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tương tác thuốc Các loại thuốc kháng histamin H2 và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxime, vì vậy các thuốc này nên được uống sau khi dùng cefpodoxime 2–3 giờ. Probenecid làm giảm bài tiết cefpodoxime qua thận. Cefpodoxime có thể giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn sống. Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen. Thận trọng khi dùng thuốc Cefpodoxime không phải là một loại kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên được sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình qua gây ra bởi các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxime không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae (xem phần Dược lực học). Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, phải ngưng ngay lập tức việc điều trị với cefpodoxime và có các biện pháp cấp cứu thích hợp. Trước khi bắt đầu điều trị, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cefpodoxime, cephalosporin, penicillin hoặc các beta-lactam khác. Thận trọng khi sử dụng nếu cefpodoxime được dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các beta-lactam khác. Trong trường hợp suy thận nặng có thể cần thiết để giảm bớt liều lượng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin (xem phần Liều dùng). Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả thứ phát bởi các kháng sinh kể cả cefpodoxime và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefpodoxime là rất quan trọng. Ngưng điều trị với cefpodoxime và điều trị cụ thể cho Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột. Thận trọng khi sử dụng cefpodoxime ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Như với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, giảm bạch cầu và hiếm khi mất bạch cầu hạt có thể phát triển, đặc biệt là trong quá trình điều trị kéo dài. Đối với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, công thức máu cần được theo dõi và ngưng điều trị nếu có giảm bạch cầu. Cephalosporin có thể được hấp thu lên bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với kháng thể trực tiếp chống lại thuốc. Điều này có thể tạo ra thử nghiệm Coombs dương tính và rất hiếm khi thiếu máu tán huyết. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin. Những thay đổi trong chức năng thận đã được quan sát với các kháng sinh nhóm cephalosporin, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosid và/hoặc thuốc có khả năng gây lợi tiểu. Trong trường hợp như vậy, chức năng thận cần được theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Sử dụng kéo dài cefpodoxime có thể dẫn đến việc phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile), có thể yêu cầu ngưng điều trị. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi. Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các xét nghiệm khử đồng (thử với dung dịch Benedict, Fehling) nhưng sẽ không xảy ra với các xét nghiệm glucose bằng phương pháp enzym. Việc sử dụng cefpodoxime có liên quan đến xét nghiệm Coombs dương tính có thể ảnh hưởng đến phản ứng ghép nhóm máu chéo. Thuốc chứa aspartam, là nguồn sinh ra phenylalanine. Có thể có hại cho người mắc chứng bệnh phenylketon niệu. Thuốc chứa đường trắng: Thận trọng khi sử dụng ở những người không dung nạp một số loại đường. Phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai khi có ý kiến của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không. Thời kỳ cho con bú Cefpodoxime được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị thuốc này. Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nấm miệng) cần được bác sĩ theo dõi, ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ. Phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì trong thời gian có thai hoặc đang cho con bú. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Nếu cảm thấy chóng mặt, đau đầu sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ Gặp phải bất cứ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc. Phù nề mang thai và cho con bú. Báo cho bác sĩ biết về mọi dị ứng hoặc triệu chứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị với kháng sinh penicillin. Phải thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bệnh thận để được điều chỉnh liều thích hợp. Không nên điều trị tiêu chảy xảy ra trong khi điều trị kháng sinh nếu không có ý kiến của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Mô tả chi tiết

Cebest 50mg là gì? CEBEST® 50 mg là thuốc kháng sinh dạng cốm pha hỗn dịch uống, chứa hoạt chất Cefpodoxime proxetil 50 mg (cephalosporin thế hệ 3).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.