Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe điều trị rối loạn chức năng não (6 vỉ x 20 viên)
Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe là gì? Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe là dược phẩm chứa hoạt chất cao khô lá ginkgo biloba, được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Dr. Willmar Schwabe GmbH Co. KG từ Đức. Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện các tình trạng suy giảm chức năng não bộ đi kèm các biểu hiện như suy giảm trí nhớ, giảm tập trung, trạng thái trầm cảm và đau đầu. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ khắc phục các triệu chứng chóng mặt, ù tai, suy giảm thính lực có nguồn gốc từ rối loạn tuần hoàn tai mũi họng, đồng thời điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi.
- Thương hiệu
- Dr. Willmar Schwabe GmbH & Co
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 400200723024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Dr. Willmar Schwabe GmbH & Co
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe Chỉ định sử dụng Thuốc được chỉ định áp dụng cho các trường hợp lâm sàng sau: Bệnh lý tâm – thần kinh do rối loạn tuần hoàn não, hội chứng não thực thể và sa sút trí tuệ bao gồm bệnh Alzeimer hoặc sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu, biểu hiện qua các triệu chứng nhức đầu, mất trí nhớ, kém tập trung, mất ngôn ngữ, loạn vận động. Suy tuần hoàn não cấp và mạn tính như cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), thiếu máu cục bộ – nhũn não, xơ vữa mạch máu não và hỗ trợ phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não. Bệnh lý đáy mắt do biến chứng tiểu đường hoặc co thắt mạch máu, thoái hóa hoàng điểm tuổi già, glaucoma thứ phát do tình trạng tắc mạch hoặc huyết khối từng phần. Ù tai, giảm thính lực có căn nguyên từ mạch máu và chóng mặt do nguồn gốc mê đạo. Rối loạn tuần hoàn ngoại biên như viêm tắc động mạch giai đoạn II, hội chứng Raynaud, chứng nhược dương ở nam giới và các bệnh lý mạch máu – thần kinh ngoại biên do đái tháo đường. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất mang lại hiệu quả điều trị thông qua các cơ chế sinh học sau: Ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF): Hoạt chất đối kháng cạnh tranh trực tiếp tại receptor của PAF, từ đó làm giảm hiện tượng kết tập tiểu cầu do tác nhân này gây ra, ngăn ngừa sự hình thành huyết khối trong hệ vi tuần hoàn, hạn chế sự thâm nhập nội mạc, co thắt phế quản và giảm thiểu các phản ứng viêm liên quan đến PAF. Tác dụng chống oxy hóa: Thuốc ngăn chặn sự hình thành và hỗ trợ phân hủy các gốc tự do trong cơ thể, đồng thời ức chế quá trình tạo thành lipoperoxide, giúp bảo vệ cấu trúc tế bào khỏi các tổn thương do gốc tự do gây ra. Điều hòa vận mạch: Thuốc cân bằng trương lực của toàn bộ hệ thống mạch máu bao gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Cơ chế này được thực hiện qua việc thúc đẩy giải phóng và ức chế sự phân hủy các catecholamine, kích thích bài tiết EDRF và Prostacycline nhằm chống co thắt động mạch, làm giãn tiểu động mạch và tăng cường trương lực động mạch. Ngoài ra, thuốc giúp giảm tính thấm quá mức của mao mạch, củng cố sức bền thành mạch, bảo vệ tính toàn vẹn của hàng rào máu – não, máu – võng mạc và chống phù nề tế bào. Hiệu quả lưu biến huyết học: Thuốc làm giảm độ nhớt bất thường của máu, tăng tính linh hoạt và khả năng biến dạng của hồng cầu, nhờ đó cải thiện lưu thông tại vi tuần hoàn, tăng cường cung cấp oxy và năng lượng cho tế bào. Tác động lên sự dẫn truyền thần kinh: Thuốc can thiệp tích cực vào quá trình chuyển hóa của các chất dẫn truyền thần kinh như noradrenaline, dopamine, acetylcholine, đồng thời làm tăng mật độ các receptor adrenergic, cholinergic và serotoninergic, giúp cải thiện các rối loạn hành vi. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Hoạt chất được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng và hoàn toàn tại vị trí đoạn đầu của đường tiêu hóa. Phân bố: Thuốc phân tán rộng khắp các mô trong cơ thể, đặc biệt thể hiện ái lực tập trung cao tại mô mắt, mô hạch và các cấu trúc thần kinh như vùng dưới đồi, hồi hải mã và thể vân. Chuyển hóa và thải trừ: Quá trình chuyển hóa diễn ra chủ yếu tại gan, sau đó các chất chuyển hóa được đào thải ra ngoài thông qua đường hô hấp, phân và nước tiểu.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất chính: Cao khô lá Ginkgo biloba: 80mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế dưới dạng viên dùng theo đường uống trực tiếp. Liều dùng phù hợp Liều dùng thông thường được khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 40 mg x 3 lần mỗi ngày. Liều lượng cụ thể có thể được điều chỉnh linh hoạt dựa trên độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng lâm sàng. Thời gian áp dụng liệu trình điều trị phụ thuộc vào diễn tiến của bệnh, đối với các bệnh lý mạn tính cần duy trì tối thiểu trong 8 tuần. Sau thời gian sử dụng liên tục 3 tháng, bác sĩ cần đánh giá lại tình trạng lâm sàng để quyết định việc có tiếp tục điều trị hay không. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được chỉ định cụ thể bởi bác sĩ hoặc chuyên viên y tế dựa trên thể trạng và mức độ tiến triển của từng bệnh nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Việc sử dụng quá liều có thể dẫn đến các biểu hiện lâm sàng như tăng tiết nước bọt, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao, trạng thái bồn chồn, co giật, mất phản xạ ánh sáng và khó thở. Xử trí: Cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp can thiệp y tế kịp thời bao gồm rửa dạ dày, sử dụng thuốc an thần, thuốc lợi tiểu và tiến hành truyền dịch tĩnh mạch để bù nước và điện giải. Khi quên 1 liều cần làm gì? Khi phát hiện quên một liều, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhận ra gần sát với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng đã được quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân bị rối loạn đông máu, người đang có tình trạng xuất huyết tiến triển hoặc phụ nữ đang trong kỳ rong kinh. Cảnh báo và thận trọng Do công thức bào chế có chứa thành phần tá dược lactose, không sử dụng thuốc này cho những người mắc hội chứng galactose huyết bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose/galactose hoặc người bị thiếu hụt men lactase. Sản phẩm này không có tác dụng hạ huyết áp và tuyệt đối không được dùng để thay thế cho các thuốc điều trị tăng huyết áp chuyên biệt ở những bệnh nhân có chỉ định y khoa riêng. Không tự ý phối hợp thuốc này với các nhóm thuốc chỉ huyết. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định và sử dụng thuốc cho những người đang thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Do hiện nay vẫn chưa có đầy đủ các dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn, khuyến cáo không sử dụng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Do thiếu các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng phù hợp và an toàn, không khuyến cáo sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Thuốc có khả năng xảy ra tương tác khi dùng đồng thời với các thuốc kháng đông và những thuốc có ảnh hưởng đến chức năng kết tập tiểu cầu. Đồng thời, chống chỉ định phối hợp với các thuốc chống động kinh như Valproat và Phenytoin.
Mô tả chi tiết
Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe là gì? Thuốc Cebrex S 80mg Dr. Willmar Schwabe là dược phẩm chứa hoạt chất cao khô lá ginkgo biloba, được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Dr. Willmar Schwabe GmbH Co. KG từ Đức. Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện các tình trạng suy giảm chức năng não bộ đi kèm các biểu hiện như suy giảm trí nhớ, giảm tập trung, trạng thái trầm cảm và đau đầu. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ khắc phục các triệu chứng chóng mặt, ù tai, suy giảm thính lực có nguồn gốc từ rối loạn tuần hoàn tai mũi họng, đồng thời điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.