← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha hỗn dịch uống Ceclor 125mg Menarini điều trị nhiễm khuẩn (30ml)

Thuốc Ceclor Sus 125mg/30ml chứa Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin, được chỉ định dùng cho các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm. Sản phẩm được đóng gói hộp 1 lọ 30ml bột pha hỗn dịch uống.

Thương hiệu
Menarini
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
800110067023
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
ACS Dobfar S.p.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ceclor Sus 125mg/30ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cefaclor được chỉ định cho các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây: Viêm tai giữa do S.pneumoniae, Hinfluenzae, staphylococcus, S.pyogenes, (Streptococcus B tán huyết nhóm A) và M.catarrhalis.  Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi , gây ra do S.pneumoniae, H.influenzae, S.pyogenes (streptococcus β tán huyết). Nhiễm trùng đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amiđan gây ra do Spyogenes (streptococcus   β tán huyết nhóm A) và M.catarrhalis. Nhiễm trùng tiết niệu bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do E.coli, P.mirabilis, Klebsiella spp, và tụ cầu coagulase âm tính (Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm trùng tiết niệu kể cả cấp tính lẫn mạn tính). Nhiễm trùng da và cấu trúc da do S.aureus và S pyogenes(Streptococcus β tán huyết nhóm A).  Viêm xoang . Viêm niệu đạo do lậu cầu. Dược lực học Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào.  Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm của phần lớn các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor: Vi khuẩn hiếu khí, gram dương: Staphylococcus, bao gồm các chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính (khi được thử nghiệm in vitro ), có biểu hiện đề kháng chéo giữa cefaclor và methicillin. Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn hiếu khí, gram âm: Citrobacter diversus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, bao gồm các chủng tạo men B-lactamase, kháng ampicillin. Klebsiella spp, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger, Peptostreptococcus spp, Propionibacteria acnes. Chú ý: Staphylococcus kháng methicillin và phần lớn các chủng enterococcus ( Enterococcus feacalis trước đây gọi là Streptococcus feacalis và Enterococcus faecium [trước đây gọi là Streptococcus faecium ]) đề kháng với cefaclor và các loại cephalosporin khác. Cefaclor không tác động trên phần lớn các chủng Enterobacter spp, Serratia spp, Morganella morganii, Proteus vulgaris và Providencia rettgeri. Cefaclor không tác động trên Pseudomonas spp hoặc Acinetobacter spp. Dược động học Hấp thu Cefaclor được hấp thu rất tốt khi uống ở tình trạng đói. Tổng số thuốc được hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói hay lúc no; tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn nồng độ đỉnh chỉ đạt được 50%-75% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân nhịn đói và đạt được chậm hơn khoảng 45 -60 phút. Sau khi dùng liều uống 250 mg, 500 mg, 1 g, ở tình trạng đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tương ứng là 7,13,và 23 mg/L, đạt được sau 30 -60 phút.  Thải trừ Khoảng 60 -85% lượng thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 8 giờ, một phần lớn thuốc được thải trừ trong 2 giờ đầu. Trong khoảng 8 giờ này, nồng độ đỉnh trong nước tiểu tương ứng sau khi uống 250 mg, 500 mg, 1g đạt được là 600, 900, và 1900 mg/L. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh ở người bình thường khoảng 1 giờ (từ 0,6 đến 0,9). Ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy thường kéo dài hơn một chút. Ở người suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán hủy trong huyết tương của dạng thuốc ban đầu là 2,3 đến 2,8 giờ. Đường thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng chưa được xác định. Lọc máu làm giảm thời gian bán hủy của thuốc khoảng 25 -30%.

Thành phần

Cefaclor 125mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Người lớn  Liều thông thường là 250 mg mỗi 8 giờ.  Đối với viêm phổi và viêm phế quản, dùng 250 mg, 3 lần mỗi ngày.   Đối với viêm xoang, dùng 250 mg, 3 lần mỗi ngày trong 10 ngày.   Đối với nhiễm trùng trầm trọng hơn (như viêm phổi) hoặc nhiễm trùng do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn, có thể tăng liều gấp đôi. Liều 4g/ngày đã được dùng một cách an toàn cho người bình thường trong vòng 28 ngày, tuy nhiên liều tổng cộng hàng ngày không nên vượt quá lượng này.  Để điều trị viêm niệu đạo cấp do lậu cầu ở nam và nữ, dùng một liều duy nhất 3g, phối hợp với 1g probenecid.  Trẻ em  Liều thông thường là 20 mg/kg/ngày, chia ra mỗi 8 giờ.  Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Đối với các nhiễm trùng trầm trọng hơn, viêm tai giữa, và nhiễm trùng do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa là 1 g/ngày. Điều trị viêm tai giữa và viêm họng, tổng liều hàng ngày có thể chia làm 2 lần, cách 12 giờ/lần. Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trong trường hợp này thường không cần điều chỉnh liều.  Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút, dùng 50% liều thường dùng; nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng. Trong điều trị nhiễm trùng do streptococcus  β tán huyết, nên dùng Cefaclor ít nhất 10 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dấu hiệu và triệu chứng  Các triệu chứng ngộ độc khi dùng cefaclor có thể gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng. Nếu có thêm các triệu chứng khác, có thể là do phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn, của phản ứng dị ứng hay tác động của chứng ngộ độc khác kèm theo. Điều trị Để điều trị quá liều, cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ trường hợp uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày. Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí máu, chất điện giải trong huyết thanh.v.v. Có thể làm giảm sự hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa bằng than hoạt tính. Trong nhiều trường hợp, biện pháp này có hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cân nhắc xem nên dùng than hoạt tính thay cho rửa dạ dày hay phải kết hợp cả hai. Dùng nhiều liều liên tiếp than hoạt tính có thể làm gia tăng sự đào thải thuốc đã được hấp thu. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh khi áp dụng phương pháp rửa dạ dày hay dùng than hoạt tính.  Các biện pháp khác như dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, lọc máu, thẩm tách máu bằng than hoạt, chưa được xác định là có hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Bột pha hỗn dịch uống Ceclor 125mg Menarini là gì? Sản phẩm bột pha hỗn dịch uống Ceclor Sus là dược phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Sus. Với hoạt chất chính là Cefaclor , thuốc được chỉ định để điều trị hiệu quả cho các bệnh nhân gặp phải những tình trạng bệnh lý sau: Đường hô hấp bị tổn thương do các tình trạng viêm phổi và viêm phế quản. Khu vực xoang bị nhiễm trùng gây ra viêm xoang. Bệnh nhân mắc viêm tai giữa. Đường tiết niệu bị ảnh hưởng bởi tình trạng viêm niệu đạo cấp tính do vi khuẩn lậu cầu gây ra. Các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng hoặc do những chủng vi khuẩn ít nhạy cảm với thuốc gây nên.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.