Thuốc Cefaclor 375mg Mebiphar điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (1 vỉ x 10 viên)
Cefaclor Mebiphar 375 mg là sản phẩm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm Sinh học Y tế (Mebiphar), có thành phần hoạt chất là cefaclor, là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II được chỉ định trong điều trị một số nhiễm khuẩn.
- Thương hiệu
- Mebiphar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110168225
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- MEBIPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cefaclor Mebiphar 375 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm. Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amiđan tái phát nhiều lần, viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang), nhiễm khuẩn da và phần mềm... Dược lực học Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin dạng uống, bán tổng hợp, thuộc thế hệ 2, có tác dụng diệt khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn Cefaclor in vitro có tác dụng đối với phần lớn các chủng vi khuẩn được phân lập từ người bệnh: Staphylococcus, kể cả những chủng sinh ra penicilinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính, tuy nhiên có biểu hiện kháng chéo giữa cefaclor với methicillin; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan huyết beta nhóm A); Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Haemophilus influenzae (kể cả những chủng sinh ra beta-lactamase, kháng ampicillin); Escherichia coli; Proteus mirabilis; Klebsiella spp.; Citrobacter diversus; Neisseria gonorrhoeae... Dược động học Hấp thu Thuốc được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Uống liều 250 mg và 500 mg lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương ứng khoảng 7 và 13 microgam/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không đổi, nồng độ đỉnh lúc này chỉ đạt 50% đến 75% so với uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút. Phân bố Cefaclor được phân bố rộng rãi khắp cơ thể, có thể đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của cefaclor trong huyết tương từ 30 đến 60 phút. Thải trừ Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận, tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ. Cefaclor đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh khoảng 600 và 900 microgam/ml.
Thành phần
Cefaclor 375mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ. Người lớn: Liều thường dùng: 1 viên mỗi 8 giờ. Viêm họng, viêm amiđan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 1 - 2 viên/lần, ngày 2 lần; hoặc 1 viên/lần, ngày 3 lần. Đối với nhiễm khuẩn nặng: 2 viên/lần, ngày 3 lần. Liều giới hạn kê đơn: 4 g/ngày. Bệnh nhân suy thận: Có thể dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút: Dùng 50% liều thường dùng. Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Dùng 25% liều thường dùng. Người bệnh thẩm tách máu: Liều khởi đầu 250 mg - 1 g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 - 500 mg cứ 6 - 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách. Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn. Trẻ em: Liều thường dùng: 20 - 40 mg/kg cân nặng/ ngày, chia thành 2 - 3 lần uống. Viêm tai giữa: 40 mg/kg cân nặng/ ngày, chia thành 2 - 3 lần uống, liều tổng cộng trong ngày không được quá 1 g. Liều tối đa: 1,5 g/ngày. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Xử trí Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần rửa dạ dày trừ khi uống liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu bằng cách uống than hoạt nhiều lần. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Trẻ em
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.