← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha hỗn dịch uống Cefadroxil 250mg Domesco điều trị nhiễm khuẩn (10 gói)

Cefadroxil do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Cefadroxil 250mg. Cefadroxil điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm. Thuốc có quy cách đóng gói gồm hộp 10 gói x 2g.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-14829-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DOMESCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cefadroxil được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cefadroxil 250mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus. Viêm phế quản phổi, viêm phổi nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, mụn nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm da mủ, viêm hạch bạch huyết. Dược lực học Cơ chế tác động Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin dùng đường uống, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn với penicillin (penicillin binding protein, PBP). Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền về mặt thẩm thấu và dẫn đến sự phân hủy tế bào vi khuẩn. Cơ chế đề kháng Cefadroxil có hoạt tính chống lại các vi khuẩn tạo ra beta-lactamase với số lượng thấp hoặc trung bình, ví dụ như TEM-1. Tuy nhiên, cefadroxil bị bất hoạt bởi các beta-lactamase có khả năng thủy phân các cephalosporin như beta lactamase phổ rộng và cephalosporinase nhiễm sắc thể như enzym AmpC. Cefadroxil sẽ không có hoạt tính chống lại vi khuẩn khi các protein gắn penicillin bị giảm ái lực gắn với các beta-lactam. Đề kháng thuốc cũng có thể xảy ra do kháng sinh không thấm được vào màng tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm thuốc của vi khuẩn. Nhiều hơn một trong bốn cơ chế kháng thuốc này có thể xảy ra trong cùng một cơ thể vi khuẩn. Trong in vitro , các cephalosporin thế hệ 1 dùng đường uống có hoạt tính thấp hơn các thuốc nhóm penicillin G và V trên vi khuẩn Gram dương và các thuốc nhóm aminopenicillin trên H. influenzae. Dược động học Hấp thu Cefadroxil hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Dùng thuốc với thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc. Phân bố Sau khi uống liều 500mg (1.000mg), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 16 (30)pg/ml sau 1 - 1,3 giờ. Khoảng 18 - 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Cephalosporin không xâm nhập vào dịch não tủy và không được dùng để điều trị viêm màng não (xem mục Chỉ định). Chuyển hóa Cefadroxil không bị chuyển hóa. Thải trừ Cefadroxil được thải trừ chậm hơn so với các kháng sinh nhóm cephalosporin dùng đường uống cùng thế hệ (thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,4 - 2,6 giờ) nên khoảng cách giữa các liều có thể kéo dài từ 12 - 24 giờ. Khoảng 90 % liều dùng thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ ở dạng không đổi. Cefadroxil có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.

Thành phần

Cefadroxil 250mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng uống, cho bột thuốc vào trong 10 - 15ml nước (khoảng 2 - 3 muỗng cafe), khuấy đều và uống ngay. Sinh khả dụng của cefadroxil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống cùng thức ăn hoặc khi bụng đói. Bệnh nhân rối loạn dạ dày - ruột, có thể uống thuốc cùng thức ăn. Liều dùng Chỉ định Người lớn và trẻ vị thành niên > 40kg có chức năng thận binh thường Trẻ em < 40kg có chức năng thận bình thường Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus Liều dùng có thể giảm xuống 1.000mg 1 lần/ngày, trong ít nhất 10 ngày. 30mg/kg/ngày, 1 lần/ngày, trong ít nhất 10 ngày. Viêm phế quản phổi, viêm phổi nhiễm khuẩn 1.000mg, 2 lần/ngày. 30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 1.000mg, 2 lần/ngày. 30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm 1.000mg, 2 lần/ngày. 30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Trẻ em Có thể tăng liều lên 100mg/kg/ngày. Người lớn Có thể tăng liều tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều tối đa là 4g/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính phải được điều trị kéo dài và chuyên sâu, đồng thời tiếp tục thử nghiệm tính nhạy cảm và theo dõi lâm sàng. Suy thận Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin để ngăn ngừa sự tích tụ cefadroxil. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút, nên giảm liều cho người lớn theo khuyến cáo như sau: Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73m 2 ) Creatinin huyết thanh (mg/100ml) Liều khởi đầu Liều duy trì Khoảng cách giữa các liều 50 - 25 1,4 - 2,5 1.000mg 500mg – 1.000mg 12 giờ/lần 25 - 10 2,5 - 5,6 1.000 mg 500mg – 1.000mg 24 giờ/lẩn 10 - 0 >5,6 1.000mg 500mg -1.000mg 36 giờ/lần Trẻ em (< 40 kg) bị suy thận Chống chỉ định cedroxil trẻ em bị suy thận và trẻ em cần thẩm phân máu. Bệnh nhân thẩm phân máu Sau 6 - 8 giờ thẩm phân máu, 63 % liều 1.000mg cephalosporin bị đào thải. Thời gian bán thải của cephalosporin trong khi thẩm phân máu khoảng 3 giờ. Nên cho bệnh nhân thẩm phân máu dùng thêm liều 500mg - 1.000mg vào cuối đợt thẩm phân máu. Suy gan Không cẩn điều chỉnh liều. Người cao tuổi Cefadroxil thải trừ qua thận, nên điều chỉnh liều dùng như ở người bị suy thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều cefadroxil. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm điều trị với các cephalosporin khác, có thể xảy ra các triệu chứng như: Buồn nôn, ảo giác, tăng phản xạ, triệu chứng ngoại tháp, ý thức u ám hoặc thậm chí hôn mê và suy thận. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Gây nôn ngay lập tức hoặc rửa dạ dày, nếu cẩn thẩm phân máu.Theo dõi và điều chỉnh cân bằng nước và điện giải, theo dõi chức năng thận. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.