Thuốc Cefalexin 250mg Domexco điều trị nhiễm khuẩn (200 viên)
Cefalexin 250mg Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco, thành phần chính là cefalexin, là thuốc kháng sinh được chỉ định trong các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; viêm đường tiết niệu…
- Thương hiệu
- Domesco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-14003-11
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DOMESCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cefalexin 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Cefalexin được chỉ định trong các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang , viêm amidan hốc và viêm họng. Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Bệnh lậu (khi penicillin không phù hợp). Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim phải điều trị răng. Dược lực học Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefalexin bền vững với penicilinase của staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng staphylococcus aureus tiết penicilirase kháng penicillin (hay ampicillin ). Cefalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu, staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase, streptococcus pneumoniae, một số escherichia coli, proteus mirabilis, một số Klebsiella spp. branhamella catarrhalis, shigella. haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cefalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng amipicillin. Hầu hết các chủng enterococcus (streptococcus faecalis) và một ít chủng staphylococcus kháng cefalexin. Proteus indol dương tính, một số enterobacter spp, pseudomonas aeruginosa, bacteroides spp, cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cefalexin và các kháng sinh loại methicillin. Dược động học Cefalexin hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500mg, liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống cefalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều cefalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cefalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cefalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cefalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cefalexin là 18l/1,78m 2 diện tích cơ thể. Trên 90% thuốc được thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 8 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500g cefalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết cefalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cefalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cefalexin có thể thải trừ qua đường này. Cefalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20% - 50%).
Thành phần
Cephalexin 250mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Dùng 250 - 500mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ngày. *Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1g/lần x 2 lần/ngày). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3g với 1g probenecid cho nam hay 2g với 0,5g probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cefalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 - 100%. Điều chỉnh liều khi suy thận. Độ thanh thải creatinine (TTC) Creatinin huyết thanh (CHT) Liều duy trì tối đa TTC: ≥ 50ml/phút. CHT: ≤ 132micromol/lít. 1g, 4 lần trong 24 giờ. TTC: 49 – 20ml/phút. CHT: 133 – 295micromol/lít. 1g, 3 lần trong 24 giờ. TTC: 19 – 10ml/phút. CHT: 296 - 470micromol/lít. 500mg, 3 lần trong 24 giờ TTC: ≤ 10ml/phút. CHT: ≥ 471micromol/lít. 250mg, 2 lần trong 24 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. Xử trí quá liều: Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.