← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn (1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefdinir 300mgCông dụng: Điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm xoang cấp tính, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da…Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: TV.PharmNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
TVPharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-35051-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TVPharma

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Cefdinir 300mg TV.Pharm Chỉ định sử dụng Đối với người lớn và thiếu niên: Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với penicillin như Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng có khả năng sinh β-lactamase). Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính do các tác nhân vi khuẩn nêu trên gây ra. Viêm xoang cấp tính do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase). Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase) và Streptococcus pyogenes. Đối với trẻ em: Viêm tai giữa cấp do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase). Viêm hầu họng hoặc viêm amidan do chủng vi khuẩn Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase) và Streptococcus pyogenes. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefdinir có phổ kháng khuẩn rộng, tác động hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn: Nhóm vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (bao gồm cả các chủng có khả năng sinh β-lactamase nhưng phải nhạy cảm với Methicillin), Streptococcus pneumoniae, và Streptococcus pyogenes (nhạy cảm với penicillin). Nhóm vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase), Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, và Neisseria gonorrhoeae. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi người bệnh uống một liều từ 300 - 600 mg cefdinir, nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương sẽ đạt khoảng 1,6 ug/mL - 2,9 ug/mL sau thời gian xấp xỉ 2,9 giờ. Thể tích phân bố của thuốc đạt khoảng 0,35 I/kg. Tỷ lệ liên kết của hoạt chất với protein huyết tương dao động trong khoảng 60 - 70 %. Thuốc có khả năng phân bố rộng rãi đến các mô và dịch trong cơ thể, đồng thời thâm nhập tốt vào dịch não tủy. Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra chủ yếu tại gan và được đào thải ra ngoài cơ thể qua thận.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất: Cefdinir: 300mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế dưới dạng viên dùng theo đường uống trực tiếp. Liều dùng phù hợp Liều dùng dành cho người lớn: Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, duy trì điều trị trong vòng 10 ngày. Đợt cấp của viêm phế quản mãn: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày hoặc dùng liều đơn 600 mg/lần, duy trì điều trị trong vòng 10 ngày. Viêm xoang cấp tính: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày hoặc dùng liều đơn 600 mg/lần, duy trì điều trị trong vòng 10 ngày. Viêm hầu họng hoặc viêm amidan: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, hoặc dùng liều đơn 600 mg/lần, duy trì điều trị trong vòng 5 - 10 ngày. Viêm da và cấu trúc da: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, duy trì điều trị trong vòng 10 ngày. Liều dùng dành cho trẻ em: Viêm tai giữa cấp: Sử dụng liều 7 mg/kg x 2 lần hoặc dùng liều đơn 14 mg/kg x 1 lần, duy trì điều trị trong vòng 5 - 10 ngày. Viêm hầu họng hoặc viêm amidan: Sử dụng liều 7 mg/kg x 2 lần/ngày, hoặc dùng liều đơn 14 mg/kg x 1 lần, duy trì điều trị trong vòng 5 - 10 ngày. Viêm da và cấu trúc da: Sử dụng liều 7 mg/kg x 2 lần/ngày, duy trì điều trị trong vòng 10 ngày. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Sử dụng liều 300 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m2: Sử dụng liều 7 mg/kg/ngày (liều dùng tối đa không quá 300 mg/ngày). Liều dùng cho bệnh nhân đang thực hiện chạy thận nhân tạo: Liều khuyến cáo là 300 mg/ngày hoặc dùng liều 7 mg/kg tại thời điểm kết thúc mỗi đợt chạy thận, thực hiện cách ngày dùng một liều. Lưu ý: Liều lượng được liệt kê ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng thực tế và tiến triển bệnh lý của từng bệnh nhân. Người bệnh nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc các chuyên viên y tế để có chỉ định liều dùng phù hợp nhất. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại vẫn chưa có báo cáo cụ thể về các trường hợp quá liều khi sử dụng Cefdinir. Tuy nhiên, các biểu hiện và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm β-lactamase có thể xảy ra bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật. Trong trường hợp xảy ra quá liều, phương pháp điều trị được áp dụng là lọc máu để loại bỏ hoạt chất ra khỏi tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu phát hiện quên một liều thuốc, người bệnh cần bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng đã được quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc nhóm penicilin. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định và sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh viêm đại tràng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng điều khiển tàu xe cũng như vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Đối với phụ nữ đang mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc trong các trường hợp thật sự cần thiết và dưới sự chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ. Tương tác với thuốc khác Các thuốc kháng acid (antacid) và các chế phẩm bổ sung có chứa sắt có thể làm giảm khả năng hấp thu hoạt chất cefdinir của cơ thể. Do đó, người bệnh cần uống các chế phẩm này cách xa thời điểm uống cefdinir tối thiểu khoảng 2 giờ (trước hoặc sau khi dùng cefdinir). Các loại thuốc bổ dành cho trẻ em có bổ sung thành phần sắt chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng hấp thu của cefdinir, vì vậy có thể sử dụng đồng thời các chế phẩm này. Lượng cefdinir không được cơ thể hấp thu hoàn toàn có thể xảy ra phản ứng tương tác với sắt, dẫn đến hiện tượng đi ngoài ra phân có màu đỏ gạch. Sử dụng thuốc có thể gây ra phản ứng dương tính giả khi thực hiện xét nghiệm ceton niệu nếu có sử dụng chất thử nitroprusside. Thuốc có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm glucose niệu (gây dương tính giả) khi sử dụng các dung dịch thuốc thử như Benedict hoặc Fehling. Các kháng sinh nhóm cephalosporin đôi khi cũng có thể là nguyên nhân gây ra kết quả dương tính giả đối với xét nghiệm Coombs trực tiếp.

Mô tả chi tiết

Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm là gì? Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm là dược phẩm chứa hoạt chất chính Cefdinir, được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở cả đối tượng người lớn và trẻ em.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.