← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cefimed 200mg Medochemie điều trị viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn (2 vỉ x 4 viên)

Cefimed 200mg của Công ty Medochemie-Factoryc, thuốc Cefimed có thành phần chính là Cefixime, dùng trong điều trị viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mãn tính, viêm phổi,...

Thương hiệu
Medochemie
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-15536-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEDOCHEMIE LTD - CENTRAL FACTORY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cefimed 200mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn cấp do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa , viêm họng , viêm xoang và viêm amiđan. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp , cơn cấp của viêm phế quản mạn, và viêm phổi. Nhiễm khuẩn đường tiểu: Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận. Dược lực học Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Cefixim là một cephem ester với nhóm ethyl ở vị trí 3' và nhóm carboxyl thêm vào nhóm iminomethoxy ở vị trí acyl-7. Giống như các kháng sinh cephalosporin khác, cefixim là một tác nhân kháng khuẩn qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với 1 hoặc nhiều PBP (penicillin binding proteins). Phổ kháng khuẩn của cefixim liên quan tới ái lực gắn kết của cefixim với các PBP của các loại vi khuẩn khác nhau. Khi việc gắn kết với PBP xảy ra, cefixim có tác dụng làm mất ổn định tính thẩm của thành tế bào vi khuẩn do gây ra sự tổng hợp thành tế bào khiếm khuyết. Các cephalosporin cũng có thể làm tăng phá huỷ thành tế bào vi khuẩn do làm giảm khả năng ức chế sẵn có đối với enzym murein hydrolase. Enzym này khi không bị ức chế có tác dụng phá huỷ tính toàn vẹn của thành tế bào. Dược động học Cefixim hấp thu chậm qua đường uống, nồng độ đỉnh đạt được 2 – 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt 40 - 50%, sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt được là 1 - 4mg/ml (với liều 200mg) hoặc 1,9–7,7mg/ml (với liều 400mg). Mức độ gắn kết với protein huyết tương 50 - 65%. Thể tích phân bố 0,6 - 1,1 kg. Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, 5% liều được bài tiết qua mật. Thời gian bán thải từ 3 – 4 giờ, kéo dài khoảng 6,4 giờ ở những người suy thận trung bình và khoảng 11,5 giờ ở những người suy thận nặng.

Thành phần

Cefixime 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc được dùng bằng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên với nước và có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Liều dùng Đợt điều trị thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kém nhạy cảm. Nên uống thuốc cùng một thời gian mỗi ngày để có được đáp ứng tốt nhất. Người lớn và trẻ em > 12 tuổi hoặc trẻ có trọng lượng trên 50 kg Liều khuyến cáo cho hầu hết các loại nhiễm khuẩn từ 200 – 400mg/ngày, tùy thuộc vào độ nặng của nhiễm trùng. Liều lượng này có thể dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau. Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng   Khuyến cáo dùng liều duy nhất 400mg hoặc 800mg/ngày. Người lớn tuổi Khuyến cáo dùng liều người lớn, ngoại trừ trường hợp suy thận cần giảm liều. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi Khuyến cáo dùng dạng hỗn dịch uống. Liều thông thường dành cho trẻ 8mg/kg cân nặng/ngày dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau. Trẻ dưới 6 tháng tuổi Độ an toàn và hiệu quả của cefixim chưa được xác định. Suy thận Liều lượng sau đây được khuyến cáo cho cefixim dựa trên độ thanh thải creatinin: Độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút: Dùng liều thông thường của người lớn, dùng chia liều. Độ thanh thải creatinin<20 ml/phút: Dùng không quá 200mg/ngày, dùng đơn liều. Thẩm tách máu/thẩm phân phúc mạc mạn tính: Liều dùng không được vượt quá 200mg/ngày, dùng đơn liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Triệu chứng: Tiên đoán các triệu chứng tương tự các tác dụng không mong muốn liệt kê ở trên. Điều trị không có thuốc giải đặc hiệu. Rửa dạ dày có thể có ích. Thấm tách không loại bỏ đáng kể cefixim. Nên áp dụng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Trẻ em, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n c&oacute; chứa cefixin trihydrat tương đương 200 mg cefixim. T&aacute; dược Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry white OY-B -28920. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Cefimed được chỉ định điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn do c&aacute;c chủng vi khuẩn nhạy cảm trong c&aacute;c trường hợp sau: - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n: vi&ecirc;m tai giữa, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m xoang v&agrave; vi&ecirc;m amiđan - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới: vi&ecirc;m phế quản cấp, cơn cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn v&agrave; vi&ecirc;m phổi - Nhiễm khuẩn đường tiểu: bệnh lậu cổ tử cung v&agrave; niệu đạo kh&ocirc;ng biến chứng, vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, vi&ecirc;m b&agrave;ng quang niệu đạo, vi&ecirc;m thận-bể thận Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - C&aacute;c bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh cephalosporin hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o c&oacute; trong c&ocirc;ng thức của thuốc Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng - Thuốc được d&ugrave;ng bằng đường uống. - Thuốc n&ecirc;n được uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n với nước v&agrave; c&oacute; thể uống trước hoặc sau khi ăn Liều d&ugrave;ng - Đợt điều trị th&ocirc;ng thường l&agrave; 7 ng&agrave;y c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i đến 14 ng&agrave;y trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn k&eacute;m nhạy cảm, n&ecirc;n uống thuốc c&ugrave;ng một thời gian mỗi ng&agrave;y để c&oacute; được đ&aacute;p ứng tốt nhất - Người lớn v&agrave; trẻ em lớn hơn 12 tuổi hoặc trẻ em c&oacute; trọng lượng tr&ecirc;n 50kg: Liều khuyến c&aacute;o cho hầu hết c&aacute;c loại nhiễm khuẩn từ 200 - 400mg/ng&agrave;y t&ugrave;y thuộc v&agrave;o độ nặng của nhiễm tr&ugrave;ng, liều lượng n&agrave;y c&oacute; thể d&ugrave;ng liều đơn hoặc chia th&agrave;nh hai liều bằng nhau - Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo kh&ocirc;ng biến chứng: Khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng liều duy nhất 400mg hoặc 800mg/ng&agrave;y - Người lớn tuổi: khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng liều người lớn ngoại trừ trường hợp suy thận cần giảm liều - Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng dạng hỗn dịch uống liều th&ocirc;ng thường d&agrave;nh cho trẻ 8mg/kg c&acirc;n nặng, ng&agrave;y d&ugrave;ng liều đơn hoặc chia th&agrave;nh hai liều bằng nhau - Trẻ em dưới 6 th&aacute;ng tuổi độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của cefixim chưa được x&aacute;c định - Suy thận: liều lượng sau đ&acirc;y được khuyến c&aacute;o cho cefixim dựa tr&ecirc;n độ creatinin thanh thải creatinin: + Độ thanh thải creatinin > 20mg/ph&uacute;t liều d&ugrave;ng th&ocirc;ng thường của người lớn, d&ugrave;ng chia liều + Độ thanh thải creatinin < 20ml/ph&uacute;t d&ugrave;ng kh&ocirc;ng qu&aacute; 200mg/ng&agrave;y, d&ugrave;ng đơn liều - Thẩm t&aacute;ch m&aacute;u/thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc mạn t&iacute;nh liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 200mg/ng&agrave;y, d&ugrave;ng đơn liều T&aacute;c dụng phụ - Hầu hết c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ của cefixim l&agrave; nhẹ v&agrave; hạn chế, hiếm c&oacute; trường hợp phải ngưng d&ugrave;ng thuốc. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o: - Hệ thần kinh trung ương: ch&oacute;ng mặt, nhức đầu - Da: c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn như đau khớp, sốt do thuốc, ngứa nổi mẩn v&agrave; m&agrave;y đay c&aacute;c phản ứng n&agrave;y thường giảm khi ngừng thuốc - Ti&ecirc;u h&oacute;a: thường l&agrave; ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ph&acirc;n lỏng, đầy hơi đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u v&agrave; hiếm khi vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc trường hợp ti&ecirc;u chảy nặng cần ngưng d&ugrave;ng thuốc - Niệu sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục v&agrave; vi&ecirc;m &acirc;m đạo bao gồm nội nhiễm candida đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o - Huyết học &iacute;t gặp tăng bạch cầu ưa cosin, giảm bạch cầu v&agrave; giảm tiểu cầu c&aacute;c phản ứng n&agrave;y thường c&oacute; hồi phục. - Gan: tăng tho&aacute;ng qua v&agrave; c&oacute; hồi phục - Thận: Tăng tho&aacute;ng qua v&agrave; c&oacute; phục hồi nitrogen ure huyết v&agrave; creatinin Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute; - Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về trường hợp qu&aacute; liều - Triệu chứng ti&ecirc;n đo&aacute;n c&aacute;c triệu chứng tương tự c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn liệt k&ecirc; ở tr&ecirc;n - Điều trị kh&ocirc;ng c&oacute; thuốc giải đặc hiệu rửa dạ d&agrave;y c&oacute; thể c&oacute; &iacute;ch thẩm t&aacute;ch kh&ocirc;ng loại bỏ đ&aacute;ng kể cefixim n&ecirc;n &aacute;p dụng điều trị triệu chứng v&agrave; điều trị n&acirc;ng đỡ Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Chỉ định thận trọng cefixim tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng với penicilin. - C&oacute; v&agrave;i bằng chứng cho thấy c&oacute; dị ứng ch&eacute;o giữa nh&oacute;m cephalosporin v&agrave; penicilin. Tương tự cần thận trọng khi chỉ định cefixim ở bất kỳ bệnh nh&acirc;n trước đ&acirc;y c&oacute; dị ứng với bắt kỳ thuộc n&agrave;o, do c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; nhiều khả năng xảy ra dị ứng hơn. Đ&atilde; c&oacute; trường hợp phản ứng qu&aacute; mẫn mẫn nặng ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n nhạy cảm, bao gồm sốc phản vệ. N&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng cefixim khi c&oacute; phản ứng qu&aacute; mẫn trong xảy ra. Trường hợp sốc phản vệ xảy ra cần &aacute;p dụng liệu ph&aacute;p l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp bao gồm can thiệp về mặt dược l&yacute;. - Thận trọng d&ugrave;ng cefixim cho bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. Cũng giống như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh phổ rộng kh&aacute;c, d&ugrave;ng cefixim c&oacute; thể dẫn đến sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c chủng vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm. Trường hợp n&agrave;y cần &aacute;p dụng liệu ph&aacute;p điều trị v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp. - Điều trị với cefixim c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c thay đổi đối với hệ vi khuẩn đường ruột, điều n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y ra sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của lo&agrave;i Clostridia. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy m&aacute;u, ồ ạt, nặng, c&oacute; khả năng bị vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc do độc t&iacute;nh của Clostridia difficile. N&oacute; c&oacute; thể xảy ra trong khi hoặc sau khi ho&agrave;n tất đợt điều trị với kh&aacute;ng sinh. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch đ&acirc;y đủ v&agrave; nhanh ch&oacute;ng trường hợp ti&ecirc;u chảy n&agrave;y, bao gồm soi đại tr&agrave;ng sigma, v&agrave; tiến h&agrave;nh cấy vi khuẩn . - C&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c g&acirc;y vi&ecirc;m kết tr&agrave;ng n&ecirc;n được loại trừ. - Bổ sung dịch, chất điện giải, v&agrave; protein l&agrave; cần thiết. - Nếu vi&ecirc;m kết tr&agrave;ng kh&ocirc;ng cải thiện sau khi ngưng d&ugrave;ng thuốc hoặc c&aacute;c triệu chứng nặng hơn, khuy&ecirc;n c&aacute;c d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p vancomycin đường uống. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thấy c&aacute;c thay đổi trong kết quả kiểm tra chức năng gan, cần theo d&otilde;i chức năng gan ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị suy gan, đặc biệt khi d&ugrave;ng liều cao v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i. K&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin khi d&ugrave;ng cephalosporin đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thấy, cần theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; d&ugrave;ng k&egrave;m thuốc kh&aacute;ng đ&ocirc;ng m&aacute;u. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng vaccin thương h&agrave;n sống cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang điều trị với cefixim, chỉ được sử dụng &iacute;t nhất 24 giờ sau khi d&ugrave;ng liều cefixim sau c&ugrave;ng, đ&aacute;p ứng miễn dịch với vaccin c&oacute; thể bị giảm. - Theo l&yacute; thuyết, d&ugrave;ng chung c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m aminoglycosid với cephalosporin l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng chung hai loại thuốc n&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n suy thận, trường hợp cần thiết sử dụng ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng suy thận th&igrave; cần theo d&otilde;i mức độ độc hại tr&ecirc;n thận. - Do l&agrave;m suy giảm hệ vi khuẩn đường ruột, hệ vi khuẩn c&oacute; chức năng tổng hợp vitamin K, n&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; khả năng thiếu vitamin K khi điều trị với cefixim. Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; chế độ dinh dưỡng k&eacute;m, bệnh nh&acirc;n nghiện rượu, hoặc c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; hội chứng k&eacute;m hấp thu sẽ c&oacute; nguy cơ thiếu vitamin K cao hơn. - Cefixim n&ecirc;n được chỉ định thận trọng ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị vi&ecirc;m ruột kết v&igrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y dễ c&oacute; nguy cơ xảy ra vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Phụ nữ c&oacute; thai: Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; c&oacute; đ&ocirc;i chứng tốt ở người . C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy c&aacute;c t&aacute;c động c&oacute; hại, tuy nhi&ecirc;n c&aacute;c kết quả nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y kh&ocirc;ng lu&ocirc;n l&agrave; kết quả d&ugrave;ng để ti&ecirc;n đo&aacute;n tr&ecirc;n người. Cefixim kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng tr&ecirc;n phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết về mặt l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; sau khi xem x&eacute;t cẩn thận c&aacute;c nguy hại c&oacute; thể xảy ra cho thai nhi so với lợi &iacute;ch điều trị cho mẹ. - Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa c&oacute; số liệu cho thấy cefixim b&agrave;i tiết qua sữa mẹ. Do đ&oacute;, n&ecirc;n ngưng cho trẻ b&uacute; trong thời gian điều trị với cefixim. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Cefixim kh&ocirc;ng ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y. Tuy nhi&ecirc;n, cefixim c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, khuyến c&aacute;o c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y cho đến khi chắc chắn kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi thuốc Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Aminoglycoside tr&ecirc;n l&yacute; thuyết việc d&ugrave;ng trong aminoglycoside v&agrave; c&aacute;c cephalosporin c&oacute; thể l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh thận đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o viết th&agrave;nh y văn về độc t&iacute;nh n&agrave;y nhưng cho tới nay tầm quan trọng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng vẫn chưa r&otilde; khuyến c&aacute;o tr&aacute;nh d&ugrave;ng phối hợp hai&nbsp;loại thuốc n&agrave;y tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận, ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường nếu việc d&ugrave;ng chung l&agrave; cần thiết th&igrave; cần theo d&otilde;i độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận. - Thuốc kh&aacute;ng đ&ocirc;ng: Thời gian prothrombin c&oacute; thể bị k&eacute;o d&agrave;i. Khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i thời gian prothrombin khi d&ugrave;ng chung v&agrave; điều chỉnh liều lượng của thuốc kh&aacute;ng đ&ocirc;ng nếu cần thiết. - Vaccin thương h&agrave;n sống: Cefixim c&oacute; t&aacute;c dụng kh&aacute;ng khuẩn Salmonella typhi, do đ&oacute; l&agrave;m giảm đ&aacute;p ứng miễn dịch đối với vaccin. Việc chỉ định vaccin thương h&agrave;n sống n&ecirc;n c&aacute;ch liều d&ugrave;ng cefixim sau c&ugrave;ng &iacute;t nhất 24 giờ. - C&aacute;c thử nghiệm + Nghiệm ph&aacute;p Coomb's: Giống như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh cephalosporin kh&aacute;c phản ứng Coomb's trực tiếp c&oacute; thể dương t&iacute;nh giả + X&eacute;t nghiệm glucose: Cefixim c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng dương t&iacute;nh giả glucose niệu khi sử dụng phương ph&aacute;p khử đồng (dung dịch Fehling's, dung dịch Benedict's). N&ecirc;n d&ugrave;ng phương ph&aacute;p enzym x&uacute;c t&aacute;c phản ứng oxy ho&aacute; khử glucose khi x&eacute;t nghiệm glucose niệu ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang điều trị với cefixim. + X&eacute;t nghiệm ceton niệu: Cefixim c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng dương t&iacute;nh giả khi thử nghiệm ceton niệu bằng phương ph&aacute;p thử d&ugrave;ng nitroprussid. Điều n&agrave;y chưa thấy c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o xảy ra với phương ph&aacute;p thử d&ugrave;ng nitroferricyanid. Bảo quản: &nbsp;Giữ thuốc ở nơi kh&ocirc; r&aacute;o nhiệt độ dưới 30 độ C tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 4 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;MEDOCHEMIE Nơi sản xuất: &nbsp;MEDOCHEMIE LTD-FACTORY C (Cộng H&ograve;a S&iacute;p) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.