← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cefixime 200mg Tv.Pharma điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường niệu, viêm thận (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Cefixime 200mg là sản phẩm của TV. Pharm, có thành phần chính là Cefixim. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng; viêm thận và bể thận cấp tính, viêm bàng quang cấp; viêm tai giữa gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes; viêm họng và viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes; viêm phế quản cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn gây ra bởi Streptoccocus Pneumonia hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis; bệnh phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa; bệnh lậu chưa có biến chứng gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae; bệnh thương hàn do Salmomella typhi; bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.

Thương hiệu
Tv.Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110818224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV. PHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cefixime 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng gây ra bởi Escherichia Coli và Proteus Mirabilis; một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn không biến chứng do các trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp. Viêm thận và bể thận cấp tính, viêm bàng quang cấp. Viêm tai giữa gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes. Viêm họng và viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn gây ra bởi Streptoccocus Pneumonia hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Bệnh phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Bệnh lậu chưa có biến chứng gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae. Bệnh thương hàn do Salmomella typhi. Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Mã ATC: J01DD08. Dược lý và cơ chế tác dụng Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như các cephalosporin khác: Gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin), gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Cefixim có độ bền vững cao đối với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gien nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta-lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin. Phổ kháng khuẩn: Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Cầu khuẩn ưa khí Gram dương: Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tán huyết beta nhóm A), S.agalactiae (liên cầu khuẩn nhóm B) và liên cầu nhóm C, F và G; một số chủng S.pneumoniae tuy tác dụng kém hơn so với một vài cephalosporin uống khác (như cefdinir, cefpodoxim, cefprozil, cefuroxim); các chủng S.pneumoniae kháng penicilin được coi là kháng cefixim. Đa số liên cầu khuẩn nhóm D và S.viridans thường coi là kháng cefixim. Cefixim không có tác dụng in vitro đối với tụ cầu tiết hoặc không tiết penicilinase bao gồm Staphylococcus aureus, S.epidermidis và S.saprophyticus, Staphylococcus kháng methicilin. Trực khuẩn ưa khí Gram dương: Corynebacterium, Listeria monocytogenes thường kháng cefixim. Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Cefixim có tác dụng đối với Neisseria meningitidis, N.gonorrhoeae tiết hoặc không tiết penicilinase. Thuốc cũng có tác dụng in vitro đối với N.gonorrhoeae kháng penicilin qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc kháng tetracyclin qua trung gian plasmid. Cefixim có tác dụng in vitro đối với đa số H.influenzae tiết hoặc không tiết beta-lactamase và H.parainfluenzae. Cefixim có tác dụng tốt hơn cefaclor, cephalexin, cefuroxim, hoặc amoxicilin kết hợp với kali clavulanat đối với H.influenzae tiết beta-lactamase, nhưng tác dụng bằng hoặc kém hơn chút ít so với ciprofloxacin, ceftriaxon hoặc co-trimoxazol. Cefixim in vitro cũng tác dụng đối với các chủng H.influenzae kháng nhiều thuốc (ampicilin, cloramphenicol, tetracyclin, co-trimoxazol, cefaclor và/hoặc erythromycin). Tuy vậy, một số chủng H.influenzae không tiết beta-lactamase nhưng kháng ampicilin và cephalosporin thế hệ 2 cũng giảm nhạy cảm với cefixim. In vitro, cefixim có tác dụng đối với Moraxella catarrhalis, kể cả khi kháng ampicilin, cefaclor, cephalexin. In vitro, cefixim có tác dụng đối với đa số Enterobacteriaceae quan trọng về lâm sàng. In vitro, cefixim có tác dụng đối với nhiều chủng E.Coli, Citrobacter freundii, K.pneumoniae và P.mirabilis kháng các kháng sinh khác (aminoglycosid, tetracyclin, ampicilin, amoxicilin, cefaclor, cephalexin), Salmonella typhi kháng ampicilin, cloramphenicol và/hoặc co-trimoxazol. Nhiều chủng Pseudomonas kháng cefixim. Vi khuẩn kỵ khí: Đa số các chủng Bacteroides fragilis, các Bacteroides spp. khác, đa số các chủng Clostridium (bao gồm C.difficile) kháng cefixim. Chlamydia và Mycoplasma. Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum kháng cefixim. Xoắn khuẩn (Spirochetes): Cefixim có một vài tác dụng đối với Borrelia burgdorferi là nguyên nhân gây bệnh Lyme (nồng độ 0,8 microgam/ml). Kháng thuốc Cefixim bền vững cao, không bị thủy phân do nhiều beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể, nhưng thuốc bị thủy phân do một số beta-lactamase của Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Proteus vulgaris và Pseudomonas cepacia, Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Flavobacterium và Bacteroides fragilis. Tụ cầu kháng cefixim là do thuốc có ái lực yếu đối với PBP2 của vi khuẩn. Enterococcus và Listeria monocytogenes kháng thuốc là do thuốc có ái lực kém đối với các PBP của vi khuẩn. Citrobacter freundii và Enterobacter kháng cefixim là do các yếu tố ngăn cản thuốc thấm vào vi khuẩn và do tiết ra các beta-lactamase. Pseudomonas và Acinetobacter kháng thuốc là do các yếu tố thấm qua màng tế bào vi khuẩn. Cefixim kích thích sản xuất beta-lactamase ở một số chủng Morganella morganii, nhưng thuốc vẫn tác dụng in vitro đối với các chủng đó sau khi giải phóng các beta-lactamase đó. Một số cephalosporin thế hệ 3 vẫn còn có tác dụng với Staphylococci, cefixim thường không có tác dụng trên các vi khuẩn này. Cefixim không có hoạt tính in vitro trên Staphylococci (tiết hoặc không tiết beta-lactamase) như Staphylococcus aureus, S.epidermidis, và S.saprophyticus. Giống như các cephalosporin khác, cefixim không có hoạt tính trên Staphylococci kháng oxacilin (kháng methicilin). Hầu hết các chủng Staphylococci, Enterococci và Listeria spp. không còn nhạy cảm với cefixim. Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa và Bacteroides spp. đã kháng cefixim. Cefixim có hoạt tính in vitro hạn chế trên các vi khuẩn kỵ khí; hầu hết các chủng Clostridia (gồm C.difficile) đã kháng thuốc. Các vi khuẩn ưa khí Gram - âm như Achromobacter xylosoxidans và Flavobacterium meningosepticum đã kháng cefixim. Với Chlamydia và Mycoplasma: Cefixim không có hoạt tính với Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum. Dược động học Cefixim khi uống được hấp thu khoảng 30 - 50%, thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của cefixim. Tuy nhiên, tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương sau khi uống liều 200 mg đạt được sau 2 - 6 giờ là 2 mcg/ml. Thời gian bán thải trong huyết tương 3 - 4 giờ, và kéo dài ở người suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương. Cefixim qua được nhau thai. Cefixim có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 24 giờ. Khoảng 60% liều uống được thải trừ không qua thận. Có thể có một phần được thải trừ từ mật vào phân. Cefixim không loại được bằng thẩm phân máu.

Thành phần

Cefixim 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Người lớn: Liều thường dùng 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ. Điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng tiết beta-lactamase): Dùng liều 400 mg một lần duy nhất. Có thể phối hợp thêm một kháng sinh khác có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng. Liều cao hơn (1 lần 800 mg). Liều dùng cefixim 400 mg, 2 lần/ngày, trong 7 ngày cho bệnh lậu lan tỏa sau khi đã được điều trị khởi đầu bằng tiêm Ceftriaxon, Cefotaxim, Ceftizoxim hoặc Spectinomycin. Trẻ em: Trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng > 50kg: Dùng liều như người lớn. Trẻ em > 6 tháng - 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 50kg: Dùng 8mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ (lưu ý lựa chọn viên có hàm lượng phù hợp). Liều dùng với bệnh nhân suy thận: Người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều. Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 21 - 60 ml/phút: Dùng liều cefixim 300 mg/ngày. Người bệnh có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: Dùng liều cefixim 200 mg/ngày. Người bệnh chạy thận nhân tạo hoặc phải lọc màng bụng: Dùng liều cefixim 200 mg/ngày. Thời gian điều trị: Tùy thuộc nhiều loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu: Phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim): Từ 5 - 10 ngày; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Cefixime 200mg Tv.Pharma chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Cefixim hoặc với bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm cephalosporin. Người có tiền sử bị sốc phản vệ do penicillin hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefixim, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicillin và các cephalosporin khác, do có nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam (bao gồm penicillin, cephalosporin và cephamycin). Thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa hoặc viêm đại tràng, đặc biệt là khi phải điều trị kéo dài. Việc này có thể làm tăng nguy cơ phát triển quá mức các chủng vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột gây tiêu chảy nặng. Khi đó, cần ngừng thuốc ngay và điều trị bằng các kháng sinh thích hợp (như metronidazol, vancomycin). Lưu ý rằng tình trạng tiêu chảy nhẹ trong 1 - 2 ngày đầu thường do tác dụng phụ trực tiếp của thuốc và không nhất thiết phải ngừng điều trị. Cefixim cũng có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột. Cần giảm liều dùng hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (bao gồm cả người bệnh đang lọc máu ngoài thận), do nồng độ Cefixim trong huyết tương ở những đối tượng này thường cao hơn và kéo dài hơn so với người có chức năng thận bình thường. Đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Độ an toàn và hiệu quả lâm sàng của Cefixim chưa được xác lập đầy đủ. Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều lượng, ngoại trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận rõ rệt với độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt. Do đó, những người làm công việc lái xe, vận hành máy móc hoặc tàu xe cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc này. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ nên sử dụng Cefixim cho phụ nữ có thai trong những trường hợp thật sự cần thiết và dưới sự chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có bằng chứng chắc chắn về việc Cefixim có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú, và có thể cân nhắc tạm thời ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc. Tương tác với thuốc khác Khi phối hợp Cefixim với một số thuốc khác có thể xảy ra các tương tác sau: Probenecid: Làm tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong (AUC) của Cefixim trong huyết tương, đồng thời làm giảm độ thanh thải ở thận và thể tích phân bố của thuốc. Các thuốc chống đông máu (như warfarin): Dùng đồng thời với Cefixim có thể làm kéo dài thời gian prothrombin, có hoặc không đi kèm với tình trạng xuất huyết. Carbamazepin: Sử dụng chung với Cefixim có thể làm tăng nồng độ của carbamazepin trong huyết tương. Nifedipin: Khi uống cùng lúc sẽ làm tăng sinh khả dụng của Cefixim, biểu hiện qua việc gia tăng nồng độ đỉnh và chỉ số AUC trong máu.

Mô tả chi tiết

Thuốc Cefixime 200mg Tv.Pharma là gì? Thuốc Cefixime 200mg Tv.Pharma là một dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu TV. Pharm, chứa hoạt chất chính là Cefixim. Sản phẩm này được chỉ định nhằm khắc phục các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, viêm bể thận và viêm thận cấp tính, viêm bàng quang cấp. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ đẩy lùi viêm tai giữa do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pyogenes; viêm amidan và viêm họng do Streptococcus pyogenes; viêm phế quản cấp cùng các đợt bùng phát cấp tính của viêm phế quản mãn tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Thuốc cũng mang lại hiệu quả đối với bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình, bệnh lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae, bệnh thương hàn do Salmonella typhi và bệnh lỵ do các chủng Shigella nhạy cảm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.