← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cefpivoxil 50mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefditoren 50mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm xoang, viêm phổi...Đối tượng sử dụng: Trẻ emHình thức: Viên nén phân tánThương hiệu: HatapharNơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Hataphar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110704724
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Cefditoren 50mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n ph&acirc;n t&aacute;n Cefpivoxil 50 chứa: - Cefditoren (dưới dạng muối cefditoren pivoxil) 50mg - T&aacute; dược: Hydroxypropyl cellulose, calci silicat, D&C red 33, Croscarmellose Natri, Microcrystalline Cellulose & Carboxymethylcellulose Natri, M&ugrave;i d&acirc;u, sucrose, Sucralose, Magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Vi&ecirc;n n&eacute;n ph&acirc;n t&aacute;n Cefpivoxil 50 ( cefditoren pivoxil) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm g&acirc;y ra:&nbsp; Staphy&Iuml;lococcus sp., Streptococcus sp., Sfreptococcus phneumoniae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, E. coli, Cirobacter sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Morganella morganii, Providencia sp, H. inluenzae, Bordetella pertussis, Peptostreptococcus sp., Bacieroides sp., Prevoiella sp., v&agrave; Propionibacferiuim acnes như trong c&aacute;c trường hợp: nhiễm tr&ugrave;ng da (bề mặt hoặc s&acirc;u), mạch bạch huyết, vi&ecirc;m hạch, nhiễm tr&ugrave;ng đa c&oacute; mủ m&atilde;n t&iacute;nh, nhiễm tr&ugrave;ng thứ cấp (do chấn thương, bỏng, hoặc do phẫu thuật), &aacute;p xe quanh hậu m&ocirc;n, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m thanh quản, vi&ecirc;m amygdale, vi&ecirc;m phế quản cấp, vi&ecirc;m phổi, &aacute;p xe phổi, vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, bể thận, tai giữa, vi&ecirc;m xoang, tinh hồng nhiệt, ho g&agrave;. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. - Chống chỉ định tương đối: Mẫn cảm với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin kh&aacute;c. Trong trường hợp thực sự cần thiết phải d&ugrave;ng cefditoren pivoxil, cần theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận. Liều d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng cho trẻ em được t&iacute;nh theo c&acirc;n nặng của trẻ: 3mg cefditoren /kg c&acirc;n nặng x 3 lần/ng&agrave;y sau khi ăn. C&oacute; thể tăng l&ecirc;n &oacute;mg cefditoren /kg nếu cần nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 600mg cefditoren /ng&agrave;y. Trẻ tr&ecirc;n 12 tuổi d&ugrave;ng dạng vi&ecirc;n n&eacute;n bao film cefditoren pivoxil. C&aacute;ch d&ugrave;ng: Ho&agrave; vi&ecirc;n nền ph&acirc;n t&aacute;n Cefpivoxil 50 trong 10ml nước cho ph&acirc;n t&aacute;n hết rồi lấy thể t&iacute;ch hỗn dịch tương ứng với lượng thuốc đ&uacute;ng theo chỉ định của b&aacute;c sỹ để cho trẻ uống. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng phụ thường gặp khi đ&ugrave;ng cefditoren pivoxil gồm rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute; (2,08%) như ti&ecirc;u chảy, ph&acirc;n lỏng; ph&aacute;t ban hay những biểu hiện tr&ecirc;n da (khoảng 0,17%). Ngo&agrave;i ra, c&aacute;c theo đối sau khi lưu h&agrave;nh thuốc với cefditoren , c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau được ghi nhận: Shock hoặc phản ứng qu&aacute; mẫn (< 0,1%); Vi&ecirc;m ruột kết m&agrave;ng giả (< 0,1%); hội chứng Steven-Johnson hay Lyell (< 0,1%); hội chứng PIE (< 0,1%); suy thận nặng hoặc thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u (< 0,1%). Việc d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i thuốc chứa nh&oacute;m pivoxil c&oacute; thể g&acirc;y ra hạ đường huyết k&egrave;m theo hạ carnitine (tỷ lệ chưa x&aacute;c định) ở trẻ em. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cefpivoxil cần thận trong khi d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử mẫn cảm với penicillins, bản th&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh bị chứng dị ứng (như hen phế quản, ph&aacute;t ban, hoặc mề đay); suy thận nặng; bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ăn được hoặc phải truyền dinh dưỡng (cần theo d&otilde;i cẩn thận nguy cơ thiếu hụt vitamin K); N&oacute;i chung, thời gian điều trị bằng Cefpivoxil 50 k&eacute;o d&agrave;i ở mức tối thiểu nhằm tr&aacute;nh nguy cơ kh&aacute;ng thuốc. Những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng cần phải k&eacute;o d&agrave;i điều trị. Bệnh nh&acirc;n cần được đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ bị shock. Ảnh hưởng tới kết quả cận l&acirc;m s&agrave;ng: Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y dương t&iacute;nh giả với kết quả thử đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict, Fehling v&agrave; Clinitest nhưng kh&ocirc;ng gặp nếu d&ugrave;ng Tes-Tape. Thuốc cũng c&oacute; thể g&acirc;y dương t&iacute;nh với x&eacute;t nghiệm Coombs trực tiếp. An to&agrave;n của cefditoren pivoxil d&ugrave;ng cho trẻ sinh thiếu c&acirc;n v&agrave; trẻ sơ sinh chưa được thiết lập. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Việc giảm carnitin ở phụ nữ d&ugrave;ng thuốc chứa nh&oacute;m pivoxil trong 3 th&aacute;ng cuối của thai kỳ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, cũng như với những đứa trẻ sinh ra bởi người mẹ d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Chỉ d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho phụ nữ c&oacute; thai hoặc dự t&iacute;nh c&oacute; thai khi lợi &iacute;ch của việc sử dụng thuốc vượt qu&aacute; nguy cơ c&oacute; thể xảy ra khi điều trị. Ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Hiện chưa c&oacute; dữ liệu. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Thuốc kh&aacute;ng acid: D&ugrave;ng đồng thời với thuốc kh&aacute;ng acid chứa nh&ocirc;m v&agrave; magnesi hydroxide l&agrave;m giảm hấp thu của cefditoren sau khi ăn, cụ thể l&agrave; giảm AUC 11% v&agrave; Cmax 14%. Mặc d&ugrave; ảnh hưởng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;ng kể chưa được biết nhưng kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời hai thuốc n&agrave;y. Thuốc kh&aacute;ng H2: D&ugrave;ng đơn liều famotidine đường ti&ecirc;m đồng thời l&agrave;m giảm hấp thu của cefditoren 400mg liều đơn sau khi ăn, thể hiện bởi giảm AUC 22% v&agrave; Cmax 27%. Hai thuốc n&agrave;y cũng kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o đ&ugrave;ng đồng thời mặc d&ugrave; sự ảnh hưởng r&otilde; rệt tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng chưa được biết đến Probenecid: Cũng như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh &beta;-lactam, việc d&ugrave;ng đồng thời với probenecid l&agrave;m tăng Cmax của cefditoren 49% v&agrave; AUC 122% đồng thời k&eacute;o d&agrave;i thời gian b&aacute;n thải tới 53%. Tương t&aacute;c thuốc v&agrave; x&eacute;t nghi&ecirc;m c&acirc;n l&acirc;m s&agrave;ng: Cephalosporins được biết đ&ocirc;i khi g&acirc;y ra thử nghiệm Coombs' dương t&iacute;nh. Dương t&iacute;nh giả khi x&eacute;t nghiệm đường trong nước tiểu đ&ocirc;i khi cũng xảy ra. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Hataphar Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Dược Phẩm H&agrave; T&acirc;y (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.