← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cefpodoxim 200mg Glomed (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefpodoxim 200 mg (dưới dạng Cefpodoxim proxetil).Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 9 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm GLOMEDNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm GLOMED (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
GLOMED-ABBOTT
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Cefpodoxim 200mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Cefpodoxim 200 mg (dưới dạng Cefpodoxim proxetil). T&aacute; được: Cellulose vi tỉnh thể v&agrave; carboxymethylcellulose natri, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, cellulose vi tỉnh thể 102, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, opadry blue. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn thể nhẹ v&agrave; vừa do c&aacute;c vi khu&acirc;n c&ograve;n nhạy cảm g&acirc;y ra bao gồm - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới, kể cả vi&ecirc;m phổi mắc phải ở cộng đồng do S. puewnoniae hoặc H. influenzae kể cả c&aacute;c chủng sinh beta-lactamase, v&agrave; đợt kịch ph&aacute;t cấp t&iacute;nh của vi&ecirc;m ph&eacute; quan man do S. pneumoniae va H. influenzae kh&eacute;ng sinh beta-lactamase, hoặc M. catarrhalis. - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n như vi&ecirc;m họng v&agrave; vi&ecirc;m amidan do Streptococcus pyogenes. - Vi&ecirc;m tai giữa cấp do S. pneumoniae hoặc H. influenzae k&eacute; cả c&aacute;c chủng sinh beta-lactamase, hoặc B. cafarrhalis. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; c&aacute;c tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes. - Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng như vi&ecirc;m b&agrave;ng quang do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus. - Bệnh lậu cấp chưa biến chứng ở niệu đạo hoặc c&eacute; tir cung do Neisseria gonorrhoeae. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh thuộc nh&oacute;m cephalosporin hoặc rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng -&nbsp;N&ecirc;n uống thuốc ngay sau bữa ăn. Liều d&ugrave;ng Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi - Đợt kịch ph&aacute;t cấp t&iacute;nh của vi&ecirc;m phế quản mạn: 200 mg/lần, ng&agrave;y 2 lần, trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m phổi mắc phải ở cộng đồng: 200 mg/lần, ng&agrave;y2 lần, trong 14 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amiđan: 100 mg/lần, ng&agrave;y 2 lần, trong 5-10 ng&agrave;y Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng: 100 mg/lần, ng&agrave;y2 lần, trong 7 ng&agrave;y. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; c&aacute;c tổ chức da chưa biến chứng: 400 mg/lần, ng&agrave;y 2 lần, trong 7-14 ng&agrave;y. - Bệnh lậu cấp chưa biến chứng: Liều duy nhất 200 mg. Trẻ em từ 9 - 12 tuổi - Vi&ecirc;m tai giữa cấp: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) ng&agrave;y 2 lần, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ng&agrave;y 1 lần, trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m amiđan: 5 mg/kg c&acirc;n nặng (tối đa 100 mg) 2 lần/ng&agrave;y, trong 5-10 ng&agrave;y. - C&aacute;c nhiễm khuẩn kh&aacute;c: 100 mg /lần, ng&agrave;y2 lần. Bệnh nh&acirc;n suy thận: N&ecirc;n giảm liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận. - Người bệnh c&oacute; độ thanh thải creatinin &iacute;t hơn 30 mI/ ph&uacute;t, v&agrave; kh&ocirc;ng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, liều thường d&ugrave;ng, cho c&aacute;ch nhau cứ 24 giờ một lần. - Người bệnh đang thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, uống liều thường d&ugrave;ng 3 lần/tuần. T&aacute;c dụng phụ * Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10) - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng. - Chung: Đau đầu. - Phản ứng dị ứng: Ph&aacute;t ban, nổi m&agrave;y đay, ngứa * &Iacute;t gặp (1/1.000&le; ADR < 1/100) Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với ph&aacute;t ban, sốt, đau khớp v&agrave; phản ứng phản vệ. ED Da: Ban đỏ đa dạng. CN: TS Gan: Rối loạn enzym gan, vi&ecirc;m gan v&agrave; v&agrave;ng da ứ mật tạm thời. * Hiếm gặp (ADR < 1/1000) - M&aacute;u: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về m&aacute;u. - Thận: Vi&ecirc;m thận kẽ c&oacute; hồi phục. - Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, kh&oacute; ngủ, l&uacute; lẫn, v&agrave; ch&oacute;ng mặt hoa mắt. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute; Triệu chứng: Phần lớn thuốc chỉ g&acirc;y n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n, đau v&ugrave;ng thượng vị v&agrave; ti&ecirc;u chảy. Xử tr&iacute;: Kh&ocirc;ng c&oacute; thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp qu&aacute; liều n&ecirc;n tiến h&agrave;nh rửa dạ d&agrave;y để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể. Thẩm ph&acirc;n m&aacute;u hay thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc c&oacute; thể g&oacute;p phần l&agrave;m giảm nồng độ cefpodoxime, đặc biệt trong trường hợp c&oacute; tổn thương chức năng thận. Tuy nhi&ecirc;n, chủ yếu việc điều trị qu&aacute; liều l&agrave; hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng chung với bất kỳ thuốc n&agrave;o kh&aacute;c c&oacute; chứa cefpodoxim.&nbsp; - D&ugrave;ng cefpodoxim d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm.&nbsp; - Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận, tiền sử dị ứng với penicilin. - Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả li&ecirc;n quan đến kh&aacute;ng sinh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, kể cả cefpodoxim, c&oacute; thể từ mức độ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. V&igrave; vậy, cần ch&uacute; &yacute; tới việc chẩn đo&aacute;n bệnh n&agrave;y ở người bệnh ti&ecirc;u chảy trong hoặc sau khi d&ugrave;ng cefpodoxim. N&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng cefpodoxim v&agrave; điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc ức chế nhu động ruột. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Phụ nữ c&oacute; thai Chưa c&oacute; số liệu nghi&ecirc;n cứu đầy đủ về mức độ an to&agrave;n khi d&ugrave;ng cefpodoxim tr&ecirc;n người mang thai, do đ&oacute; phụ nữ c&oacute; thai chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y khi thật cần thiết. Phụ nữ cho con b&uacute; Cefpodoxim c&oacute; thể b&agrave;i tiết trong sữa mẹ. V&igrave; thuốc c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng nghi&ecirc;m trọng cho trẻ nhỏ b&uacute; mẹ, do vậy kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc trong thời gian cho trẻ b&uacute; hoặc n&ecirc;n ngừng cho trẻ b&uacute; khi đang điều trị với cefpodoxim. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid v&agrave; c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể histamin H2: l&agrave;m giảm hấp thu cefpodoxim. - Probenecid ức chế thải trừ cefpodoxim qua thận. - D&ugrave;ng đồng thời cefpodoxim với c&aacute;c thuốc g&acirc;y độc thận c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 &deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;C&Ocirc;NG TY CỎ PH&Agrave;N DƯỢC PHẢM GLOMED Nơi sản xuất: &nbsp;C&Ocirc;NG TY CỎ PH&Agrave;N DƯỢC PHẢM GLOMED (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.