← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Ceftanir 300mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 4 viên)

Hoạt chất: Cefdinir 300mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: PymepharcoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110084424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pymepharco

Công dụng / chỉ định

Kháng sinh Điều trị nhiễm khuẩn

Thành phần

Cefdinir 300mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Cefdinir 300mg. T&aacute; dược vừa đủ. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) &nbsp;Điều trị nhiễm tr&ugrave;ng do c&aacute;c chủng vi khuẩn nhạy cảm g&acirc;y n&ecirc;n: &bull; Nhiễm khuẩn tai mũi họng &bull; Điều trị vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phổi &bull; Nhiểm khuẩn tiết niệu, sinh dục &bull; Bệnh lậu kh&ocirc;ng biến chứng &bull; Điều trị nhiễm khuẩn trong sản, phụ khoa &bull; Nhiễm khuẩn da v&agrave; tổ chức m&ocirc; mềm &bull; Dự ph&ograve;ng nhiễm khuẩn sau phẩu thuật. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) &nbsp; &bull; Chống chỉ định đối với bệnh nh&acirc;n dị ứng hoặc mẫn cảm với kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng &nbsp; C&aacute;ch d&ugrave;ng : Thuốc d&ugrave;ng đường uống. Liều d&ugrave;ng : &bull; Người lớn v&agrave; trẻ em > 12 tuổi: &bull; Vi&ecirc;m phổi mắc phải cộng đồng: Sử dụng 300mg x 2 lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. &bull; Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản mạn: Sử dụng 300mg x 2 lần/ng&agrave;y hoặc 600mg/lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. &bull; Vi&ecirc;m xoang cấp: Sử dụng 300mg x 2 lần/ng&agrave;y hoặc 600mg/lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. &bull; Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan: Sử dụng 300mg x 2 lần/ng&agrave;y hoặc 600mg/lần/ng&agrave;y, trong 5 - 10 ng&agrave;y. &bull; Vi&ecirc;m da v&agrave; cấu tr&uacute;c da: Sử dụng 300mg x 2 lần/ng&agrave;y, trong 10 ng&agrave;y. &bull; Bệnh nh&acirc;n suy thận: &bull; Ở người lớn với độ thanh thải creatinin < 30 ml/ph&uacute;t, n&ecirc;n d&ugrave;ng cefdinir với liều 300mg/ng&agrave;y. &bull; Bệnh nh&acirc;n đang chạy thận nh&acirc;n tạo: &bull; Đối với bệnh nh&acirc;n đang chế độ chạy thận, liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 300mg hoặc 7mg/kg tại thời điểm kết th&uacute;c 1 đợt chạy thận (v&igrave; chạy thận sẽ thẩm t&aacute;ch cefdinir khỏi huyết tương) v&agrave; sau đ&oacute; d&ugrave;ng liều như tr&ecirc;n, c&aacute;ch ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ &nbsp; &bull; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thểgặp của cefdinir: &bull; Ti&ecirc;u chảy, nhiễm nấm Candida &acirc;m đạo, buồn n&ocirc;n, đau đầu, đau bụng, vi&ecirc;m &acirc;m đạo. &bull; Ph&aacute;t ban, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, đầy hơi, n&ocirc;n, ph&acirc;n bất thường, biếng ăn, t&aacute;o b&oacute;n, ch&oacute;ng mặt, kh&ocirc; miệng, suy nhược, mắt ngủ, kh&iacute; hư, bệnh nấm Candida, ngứa, lơ mơ. &bull; Sự thay đổi c&aacute;c chỉ số x&eacute;t nghiệm quan s&aacute;t thấy ở cefdinir: &bull; Tăng bạch cầu niệu, tăng protein niệu, tăng gamma-glutamyltransferase, giảm lympho, tăng lympho, tăng vi thể t&iacute;ch huyết cầu niệu. &bull; Tăng glucose, tăng glucose niệu, tăng bạch huyết cầu, giảm bạch huyết cầu, tăng ALT, tăng bạch cầu &aacute;i toan, tăng trọng lượng ri&ecirc;ng nước tiểu, giảm trọng lượng ri&ecirc;ng nước tiểu, giảm bicarbonat, tăng phospho, giảm phospho, tăng AST, tăng phosphatase kiềm, tăng BUN, giảm hemoglobin, tăng bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh, giảm bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh, tăng bilirubin, tăng lactat dehydrogenase, tăng tiểu cầu, tăng kali, tăng pH nước tiểu. &bull; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nh&oacute;m cephalosporin: Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave; sự thay đổi chỉ số x&eacute;t nghiệm dưới đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o chung cho kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin: &bull; Phản ứng kiểu dị ứng, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc, suy thận, độc thận, suy gan bao gồm ứ mật, thiếu m&aacute;u bất sản, thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết, xuất huyết, dương t&iacute;nh giả thử nghiệm glucose niệu, giảm bạch cầu, giảm to&agrave;n thể huyết cầu, v&agrave; mất bạch cầu hạt. Triệu chứng vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc c&oacute; thể bắt đầu trong hoặc sau khi điều trị kh&aacute;ng sinh. Một số kh&aacute;ng sinh cephalosporin c&oacute; li&ecirc;n quan đến sự k&iacute;ch hoạt cơn co giật, đặc biệt l&agrave; ở bệnh nh&acirc;n suy thận khi kh&ocirc;ng giảm liều sử dụng. Nếu xảy ra cơn co giật li&ecirc;n quan với việc điều trị bằng thuốc, n&ecirc;n ngừng sử dụng thuốc. Điều trị chống co giật nếu c&oacute; chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) &bull; Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicilin v&agrave; c&aacute;c cephalosporin kh&aacute;c do c&oacute; sự qu&aacute; mẫn ch&eacute;o giữa c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m beta-lactam. Nếu qu&aacute; mẫn xảy ra, n&ecirc;n ngừng thuốc; trường hợp qu&aacute; mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (d&ugrave;ng epinephrin, thở oxy, kh&aacute;ng histamin, corticosteroid). &bull; Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o ỉa chảy do Clostridium difficile trong hầu hết c&aacute;c trường hợp điều trị bằng kh&aacute;ng sinh bao gồm cả cefdinir, c&oacute; thể ỉa chảy nhẹ đến vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc g&acirc;y tử vong. Điều trị bằng kh&aacute;ng sinh bao gồm cả cefdinir c&oacute; thể l&agrave;m mắt c&acirc;n bằng hệ vi sinh ở đại tr&agrave;ng, l&agrave;m cho Clostridium difficile ph&aacute;t triển qu&aacute; mức. C&aacute;c si&ecirc;u độc tố do Clostridium difficile tiết ra g&acirc;y tăng tỷ lệ mắc bệnh v&agrave; tỷ lệ tử vong do kh&aacute;ng sinh v&agrave; phải cắt bỏ đại tr&agrave;ng. Cần theo d&otilde;i bi&ecirc;u hiện n&agrave;y trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. &bull; Giống như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh phổ rộng kh&aacute;c, d&ugrave;ng cefdinir d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m ph&aacute;t triển qu&aacute; mức c&aacute;c chủng đề kh&aacute;ng. &bull; Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng. &bull; C&oacute; thể cần phải giảm liều đối với bệnh nh&acirc;n suy thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ph&uacute;t). Phải theo d&otilde;i chức năng thận v&agrave; m&aacute;u trong khi điều trị, nhất l&agrave; khi d&ugrave;ng thuốc trong thời gian d&agrave;i với liều cao. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai hoặc đang cho con b&uacute; &bull; Phụ nữ c&oacute; thai: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; được kiểm so&aacute;t ở phụ nữ mang thai. V&igrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng lu&ocirc;n lu&ocirc;n ti&ecirc;n đo&aacute;n phản ứng tr&ecirc;n người, thuốc n&agrave;y chỉ n&ecirc;n được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. &bull; Phụ nữ đang cho con b&uacute;: Kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện cefdinir trong sữa mẹ khi sử dụng liều duy nhất 600mg. Sử dụng cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c &bull; Thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng tới khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, thiết bị. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) &bull; Thuốc kh&aacute;ng acid (chứa nh&ocirc;m hoặc magnesi): &bull; D&ugrave;ng đồng thời cefdinir với thuốc kh&aacute;ng acid l&agrave;m giảm tỉ lệ hấp thu cefdinir khoảng 40% v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i thời gian để đạt được nồng độ tối đa của cefdinir khoảng 1 giờ. N&ecirc;n sử dụng cefdinir &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc kh&aacute;ng acid. Probenecid: &bull; Probenecid l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết của cefdinir qua ống thận, do đ&oacute; l&agrave;m tăng nồng độ cefdinir trong m&aacute;u v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i thời gian b&aacute;n thải cefdinir. &bull; Thuốc bổ sung sắt v&agrave; thực phẩm gi&agrave;u chất sắt: &bull; D&ugrave;ng đồng thời cefdinir với thuốc thuốc bổ sung chat sắt v&agrave; thực phẩm gi&agrave;u chất sắt l&agrave;m giảm mức độ hấp thu cefdinir. N&ecirc;n sử dụng cefdinir &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc thuốc bổ sung sắt v&agrave; thực phẩm gi&agrave;u chất sắt. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o tho&aacute;ng m&aacute;t, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, trong bao b&igrave; gốc v&agrave; tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 4 vi&ecirc;n &nbsp; &nbsp; Thương hiệu: Pymepharco (Việt Nam) &nbsp; &nbsp; Nơi sản xuất: Việt Nam &nbsp; &nbsp; &nbsp;Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.