← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Ceftopix 200mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefpodoxime 200mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnĐối tượng sử dụng: Người lớn từ 18 tuổi trở lênHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Cadila PharmaNơi sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Cadila Healthcare- India
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Cadila Pharma

Công dụng / chỉ định

Cách sử dụng Ceftopix 200mg Đường dùng: đường uống Người lớn: Người lớn với chức năng thận bình thường: Nhiễm trùng hô hấp trên gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm xoang. Trong trường hợp viêm amidan và viêm hong cefpodoxim proxetil nên được sử dụng như một kháng sinh dự trữ cho những nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát, hoặc cho những nhiễm khuẩn mà những chủng gây bệnh đã được biết hoặc nghỉ ngờ đề kháng với phần lớn kháng sinh đã sử dụng. Viêm xoang: 200mg x 2 lần/ngày. Những nhiễm trùng hô hấp trên khác: 100mg x 2 lần/ngày. Nhiễm trùng hô hấp đưới gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm phế quản cấp tính và dạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản mạn tính và viêm phổi: 100-200mg x 2 lần/ngày tùy vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Nhiễm trùng đường niệu: Nhiễm trùng đường niệu dưới không biến chứng: 100mg nên được sử dụng 2 lần/ngày. Nhiễm trùng đường niệu trên không biến chứng: 200 mg nên được sử dụng 2 lần/ngày. Viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: nên sử dụng liều duy nhất 200 mg. Nhiễm khuẩn da và mô mởn: 200mg nên được sử dụng 2 lần/ngày. Viên nén nên được dùng trong bữa ăn cho sự hấp thu tối ưu. Người già: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người già có chức năng thận bình thường. Trẻ em: Đã có chế phẩm cefpodoxim dành cho trẻ sơ sinh (trên 15 ngày tuổi) và trẻ nhỏ. Bênh nhân suy gan: Liều dùng không cần điều chỉnh ở bệnh nhân suy gan. Bênh nhân suy thận: Liều dùng của cefpodoxim proxetil không cần điều chỉnh nêu độ thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút/. Dưới giá trị này, những nghiên cứu dược động học cho thấy có sự gia tăng thời gian bán thải trong huyết tương và Nồng độ tối đa trong huyết tương, vì vậy liều dùng nên được điều chỉnh một cách thích hợp. Độ thành thải Creatinin (ml/phút) 39-10: Một đơn vị liều 1 được sử dụng như một liều duy nhất mỗi 24 giờ (nghĩa là một nửa liều thường dùng ở người trưởng thành) <10: Một đơn vị liều 1 được sử dụng như một liều duy nhất mỗi 48 giờ (nghĩa là một phần tư liều thường dùng ở người trưởng thành) Bệnh nhân thẩm phân máu: Một đơn vị liều 1 được sử dụng sau mỗi đợt thẩm phân. Ghi chú: 1 Một đơn vị liều cũng có thể là 100mg hoặc 200mg, tùy theo dạng nhiễm trùng.

Thành phần

Thành phần của Ceftopix 200mg Mỗi viên bao phim chứa: Cefpodoxim proxetil USP tương đương với Cefpodoxim 200mg. Tá dược: avicel RC 591 USP, sodium lauryl sulphat BP, hydroxy Propyl cellulose LH-11 USP, colloidal silicon dioxide USP, magnesium stearate, opadry 03B50857, blue in house.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng của Ceftopix 200mg Cefpodoxim proxetil là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin có hoạt tính chống lại phần lớn vi khuẩn gram (-) và gram (+). Nó được chỉ định đề điềutrị các nhiễm khuẩn sau đây trước khi vi khuẩn gây bệnh được xác định hoặc khi tính nhạy cảm của chủng gây bệnh đã được thiết lập. Những chỉ định bao gồm: Nhiễm trùng hô hấp trên gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm xoang. Trong trường hợp viêm amidan và viêm họng cefpodoxim proxetil nên được sử dụng như một kháng sinh dự trữ cho những nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát, hoặc cho những nhiễm khuẩn mà những chủng gây bệnh đã được biết hoặc nghỉ ngờ đề kháng với phần lớn kháng sinh đã sử dụng. Nhiễm trùng hô hấp đưới gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm phế quản cấp tính và dạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản mạn tính và viêm phổi. Nhiễm trùng đường niệu trên và dưới gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm bang quang và viêm thận cấp. Nhiễm khuẩn da và mô mêm gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim như áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, nhọt, viêm nang lông, viêm mé móng, nhọt độc và loét. Bệnh lậu: viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ Tác dụng không mong muốn có thể gặp bao gồm: rối loạn dạ dày ruột như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói và đau bụng. Thỉnh thoảng một sô trường hợp đau đầu, chóng mặt, ù tai, dị cảm, suy nhược và khó chịu đã được báo cáo. Hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng nhạy cảm màng nhày, phát ban da và ngứa. Trường hợp phản ứng da như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc và hồng ban đa dạng cũng đã được ghi nhận. Sự gia tăng thoáng qua ở mức độ trung bình của ASAT, ALAT và phosphatase kiềm và hay hoặc bilirubin đã được báo cáo. Sự bất thường của những thông số này cũng có thẻ được giải thích do sự nhiễm trùng, có thể hiếm khi vượt quá 2 lần giới hạn trên của một khoảng ấn định và gợi ý có một sự tổn thương gan, thường là ứ mật và đa số không có triệu chứng. sự tăng nhẹ ure và creatinin máu cũng đã được báo cáo. Đặc biệt hiếm khi xảy ra tốn thương gan và rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tang tiểu câu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ua eosin. Thiếu máu tán huyết là trường hợp cực kỳ hiểm đã được báo cáo. Cũng như những kháng sinh cephalosporin khác, đã có những trường hợp hiếm gặp của sốc quá mẫn được báo cáo, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch. Quá liều: Trong những trường hợp quá liều cefpodoxim proxetil cần được điều trị triệu chứngvà nâng đỡ tổng trạng. Những trường hợp quá liều đặc biệt là những bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xảy ra. Bệnh não thường có thể hồi phục khi nồng độ cefpodoxim trong huyết tương giảm xuông. Lưu ý : Thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý gặp phải trong quá trình điều trị. Tương tác thuốc Không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng được báo cáo trong suốt những nghiên cứu lâm sàng. Cũng như những kháng sinh cephalosporin khác, những trường hợp riêng biệt đã được báo cáo có thử nghiệm Coombs dương tính. Những nghiên cứu đã cho thấy rằng sinh khả dụng giảm xấp xi 30% khi Ceftopix 50 Suspensionduge str dụng cùng với thuốc làm kiềm hóa pH dạ dày hoặc ức chế sự bài tiết acid. Vì vậy những thuốc như thuốc kháng acid dạng khoáng chất và chẹn H; như ranitidin, làm tăng pH dạ dày nên được sử dụng 2 đến 3 giờ sau khi uống cefpodoxim proxetil. Sinh khả dụng của thuốc tăng lên nếu được uống cùng với bữa ăn. Phản ứng dương tính giả đối với glucose niệu có thể xảy ra đối với thuốc thử Benedict hoặc Fehling hoặc với thuốc thử đồng sulfat nhưng không xảy ra đối với những thử nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa glucose của enzyme.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.