Thuốc Cephalexin 500mg Pharbaco điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Cephalexin 500 mg là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco chứa dược chất chính là cephalexin – thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin. Thuốc được dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trong các trường hợp nhiễm khuẩn phế quản – phổi – tai mũi họng, niệu đạo và đường sinh dục, viêm khớp nhiễm khuẩn ngoại khoa và sản khoa. Thuốc Cephalexin 500 mg được bào chế dạng viên nang cứng, và đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Pharbaco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110396324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- TRUNG ƯƠNG 1 - PHARBACO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Thuốc Cephalexin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng. Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn sản và phụ khoa, bệnh lậu. Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng. Dược lực học Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1. Cephalexin bền vững với penicilinase của Staphylococcus , do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin (hay ampicilin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus , gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase, Streptococcus pneumoniae , một số Escherichia coli , Proteus mirabilis , một số Klebsiella spp. , Branhamella catarrhalis , Shigella , Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicilin. Hầu hết các chủng Enferococcus ( Streptococcus faecalis ) và một ít chủng Staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp. , Pseudomonas aeruginosa , Bacteroides spp. , cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin. Dược động học Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mg/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg, liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng liều thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cephalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500 mg cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml. Probebecid làm chậm bài tiết cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cephalexin có thể thải trừ qua đường này. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20% - 50%).
Thành phần
Cephalexin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Cephalexin 500 mg được dùng bằng đường uống. Liều dùng Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: Dùng đường uống. Liều thường dùng: 1 viên, cách 6 giờ/lần. Liều có thể lên tới 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. Viêm họng và viêm amiđan: 1 viên, cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 1 viên, cách 12 giờ/lần. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 1 viên, cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày. Điều chỉnh liều ở người suy thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người suy thận. Xử trí Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. Làm gì khi quên 1 liều? Chưa ghi nhận.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.