Thuốc Cepmox-Clav 875mg/125mg Imexpharm điều trị viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp tính (2 vỉ x 7 viên)
Thuốc Cepmox-Clav 875mg/125mg là viên nén bao phim chứa hoạt chất Amoxicillin và Acid Clavulanic được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như viêm xoang cấp tính do vi khuẩn; viêm tai giữa cấp tính; đợt cấp của viêm phế quản mạn tính; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; viêm bàng quang; viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm mô tế bào, vết cắn động vật và áp xe nha khoa có kèm viêm tế bào lan rộng. Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110024000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cepmox-Clav 875mg/125mg được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm mô tế bào, vết cắn động vật và áp xe nha khoa có kèm viêm tế bào lan rộng. Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương. Dược lực học Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02. Amoxicilin là một thuốc kháng sinh bản tổng hợp thuộc nhóm penicilin, có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gần penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế này làm suy yếu thành tế bào dẫn đến vi khuẩn bị phân hủy và chết. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng ức chế các enzym beta-lactamase và do đó, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin. Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Cơ chế đề kháng: Hai cơ chế đề kháng với phối hợp amoxicilin và acid clavulanic: Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta-lactamase lớp B, C, D. Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng. Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm. Phổ kháng khuẩn của thuốc: Các vi khuẩn thường nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin) 1 , Staphylococcus spp. âm tính với coagulase (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae 2 , Streptococcus pyogenes và Streptococcus spp, tan máu nhóm B khác, Streptococcus viridans. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae 3 , Moraxella catarrhalis, Pasteurella mulfocida. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp. Các vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium 4 . Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris. Các vi khuẩn vốn đã kháng thuốc: Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia. Khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae. 1 Tất cả Staphylococcus spp. để kháng với methicilin đều đề kháng với phối hợp amoxicilin/acid clavulanic. 2 Phối hợp amoxicilin/acid clavulanic có thể không thích hợp để điều trị Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicilin. 3 Đã có báo cáo về các chủng giảm tính nhạy cảm ở một số nước trong Liên minh châu Âu (EU) với tần suất cao hơn 10%. 4 Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế đề kháng mắc phải. Dược động học Hấp thu Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ. Các kết quả dược động học trong một nghiên cứu, uống amoxicilin/acid clavulanic (875 mg/125 mg, hai lần mỗi ngày) ở trạng thái đói cho các nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bày dưới đây: Các thông số dược động học trung bình (± độ lệch chuẩn SD) Các hoạt chất được uống Liều (mg) Cmax (µg/mL) Tmax* (giờ) AUC (0-24 giờ) (µg.giờ/mL) T 1/2 (giờ) Amoxicilin AMX/CA 875 mg/ 125 mg 875 11,64 ± 2,78 1,5 (1,0 - 2,5) 53,52 ± 12,31 1,19 ± 0,21 Acid clavulanic AMX/ CA 875 mg/ 125 mg 125 2,18 ± 0,99 1,25 (1,0 - 2,0) 10,16 ± 3,04 0,96 ± 0,12 AMX: Amoxicillin, CA: Acid clavulanic * Trung vị (khoảng) Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều. Phân bố Khoảng 25% acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% amoxicilin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bổ biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 l/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 l/kg đối với acid clavulanic. Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mặt và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bổ nhiều trong dịch não tủy. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa me. Một lương rất nhỏ acid clavulanic cũng đã được phát hiện trong sữa mẹ. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khi thở ra. Thải trừ Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận. Phối hợp amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 L/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin và 40 - 65% acid clavulanic được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống duy nhất một viên nén có thành phần amoxicilin/acid clavulanic với hàm lượng 250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng khoảng 50 - 85% amoxicilin và 27 - 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận. Tuổi tác Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị. Giới tính Sau khi cho uống amoxicilin/acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic. Suy thận Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin/acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn, Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp. Suy gan Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Thành phần
Amoxicillin 875mg, Acid Clavulanic 125mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Cepmox-Clav 875mg/125mg dùng đường uống. Để giảm khả năng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa, nên uống thuốc trong bữa ăn. Liều dùng Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. Việc lựa chọn liều của Cepmox-Clav 875mg/125mg phụ thuộc vào các yếu tố sau: Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn. Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc thay thế cho Cepmox-Clav 875mg/125mg (như khi cần amoxicilin liều cao hơn và/hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin với acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết. Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg, tổng liều hằng ngày của Cepmox-Clav 875mg/125mg là 1750mg amoxicilin/250mg acid clavulanic, chia thành 2 lần/ngày và 2625mg amoxicilin/375 mg acid clavulanic, chia thành 3 lần/ngày. Đối với trẻ em < 40 kg, liều tối đa hằng ngày của Cepmox-Clav 875mg/125mg là 1000 - 2800mg amoxicilin/ 143 - 400 mg acid clavulanic. Nếu cần dùng liều amoxicilin hằng ngày cao hơn nên lựa chọn thuốc có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao không cần thiết. Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần phải điều trị thời gian dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân. Người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 40 kg: Liều thường dùng (cho tất cả các chỉ định): 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Liều cao (đặc biệt trong các trường hợp viêm tai giữa viêm xoang nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường niệu): 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em cân nặng < 40 kg: Liều thường dùng: 25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần uống. Có thể xem xét tăng liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới). Vì dạng bào chế viên nén bao phim không hỗ trợ việc chia liều chính xác cho trẻ em cân nặng dưới 25 kg. Vì vậy, không nên dùng thuốc cho đối tượng này. Trẻ cân nặng từ 25 kg đến < 40 kg: Liều khuyến cáo sau đây với chế độ dùng thuốc 1 lần/ngày. Cân nặng (kg) 40 35 30 25 Liều đơn khuyến cáo (mg/kg cân nặng) Liều amoxicilin (mg/kg cân nặng), uống liều duy nhất (tương đương 1 viên Cepmox-Clav 875 mg/125 mg) 21,9 25,0 29,2 35,0 12,5 - 22,5 (tăng đến 35) Liều acid clavulanic (mg/kg cân nặng), uống liều duy nhất (tương đương 1 viên Cepmox-Clav 875 mg/ 125 mg) 3,1 3,6 4,2 5,0 1,8 - 3,2 (tăng đến 5) Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 với liều trên 45 mg/6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện. Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều, sử dụng như liều người lớn. Bệnh nhân suy thận: Tình trạng suy thận Chỉnh liều Độ lọc cầu thận ≥ 30 mL/phút Không cần chỉnh liều Độ lọc cầu thận < 30 mL/phút Có thẩm phân máu Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic với tỉ lệ 7:1. Vì vậy, không có khuyến nghị về việc điều chỉnh liều Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng trong chỉ định liều dùng và theo dõi chức năng gan thường xuyên. Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. Tinh thể của amoxicilin cũng đã được tìm thấy trong các ống thông tiểu, đặc biệt sau khi sử dụng liều cao qua đường tiêm. Do đó, cần định kỳ kiểm tra tình trạng của các ông thông tiểu. Cách xử trí: Điều trị triệu chứng đường tiêu hóa, chú ý cân bằng nước và điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và lưu tâm đến các khuyến cáo chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định Cepmox-Clav 875mg/125mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam (gồm penicilin, cephalosporin, monobactam, carbapenem) hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Người từng bị suy giảm chức năng gan hoặc vàng da do sử dụng Amoxicillin và acid Clavulanic trước đây. Cảnh báo và thận trọng Rà soát tiền sử dị ứng: Trước khi kê đơn phối hợp Amoxicillin/acid Clavulanic, bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với các kháng sinh nhóm beta-lactam. Phản ứng quá mẫn nặng: Nguy cơ sốc phản vệ dẫn đến tử vong có thể xảy ra ở người dùng penicilin, đặc biệt là những ai có cơ địa dị ứng hoặc nhạy cảm với nhóm này. Nếu phát hiện dị ứng, phải dừng thuốc ngay và thay thế bằng phác đồ khác. Khi xác định được vi khuẩn chỉ nhạy cảm riêng với Amoxicillin, nên chuyển sang dùng đơn trị liệu bằng Amoxicillin. Kháng thuốc: Không dùng Cepmox-Clav 875mg/125mg nếu vi khuẩn đề kháng với beta-lactam do tiết enzym beta-lactamase không bị bất hoạt bởi acid Clavulanic. Thuốc này cũng không có tác dụng điều trị S. pneumoniae đã kháng penicilin. Nguy cơ co giật: Nhóm bệnh nhân bị suy thận hoặc dùng thuốc với liều lượng cao có nguy cơ bị co giật. Tăng bạch cầu đơn nhân và tương tác da: Tránh chỉ định Amoxicillin/acid Clavulanic cho người bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì dễ gây phát ban. Việc kết hợp chung với allopurinol cũng làm tăng khả năng dị ứng trên da. Bội nhiễm: Sử dụng kháng sinh dài ngày có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Hội chứng AGEP: Nếu xuất hiện triệu chứng sốt phát ban toàn thân kèm mụn mủ lúc mới bắt đầu điều trị, đây có thể là dấu hiệu của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Khi đó, cần ngừng thuốc ngay và tuyệt đối không dùng lại các chế phẩm chứa Amoxicillin trong tương lai. Độc tính trên gan: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan. Các biến cố ở gan thường gặp ở nam giới, người già hoặc người điều trị dài ngày, rất ít khi xảy ra ở trẻ em. Triệu chứng có thể xuất hiện trong hoặc ngay sau khi dừng thuốc, đôi khi khởi phát muộn sau vài tuần. Dù phần lớn tự phục hồi, vẫn có những ca chuyển biến nặng hoặc tử vong (chủ yếu ở người có bệnh nền nặng hoặc dùng kèm thuốc hại gan). Viêm đại tràng giả mạc: Tình trạng tiêu chảy từ nhẹ đến đe dọa tính mạng do viêm đại tràng có thể xảy ra khi dùng kháng sinh (gồm cả Amoxicillin). Cần theo dõi sát các ca tiêu chảy trong và sau điều trị. Nếu xác định bị viêm đại tràng do kháng sinh, phải dừng thuốc ngay và áp dụng liệu pháp xử lý phù hợp, tuyệt đối không dùng thuốc chống co thắt cơ trơn. Giám sát định kỳ: Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ để kiểm tra chức năng gan, thận và cơ quan tạo máu. Rối loạn đông máu: Thời gian đông máu có thể bị kéo dài (hiếm gặp) ở người dùng Amoxicillin/acid Clavulanic. Cần theo dõi sát chỉ số đông máu khi phối hợp với thuốc chống đông và điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông cho phù hợp. Suy giảm chức năng thận: Cần tiến hành hiệu chỉnh liều dùng dựa trên mức độ suy thận của người bệnh. Tinh thể niệu: Người bệnh tiểu ít có nguy cơ gặp tinh thể niệu (chủ yếu ở đường tiêm). Khi dùng Amoxicillin liều cao, cần uống đủ nước để đảm bảo lượng nước tiểu nhằm hạn chế tạo tinh thể. Định kỳ kiểm tra ống thông bàng quang để tránh tắc nghẽn do kết tủa. Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm: Nên ưu tiên phương pháp glucose oxidase enzym khi test đường niệu vì các phương pháp phi enzym dễ cho kết quả dương tính giả. Acid Clavulanic có thể làm IgG và albumin gắn kết không đặc hiệu lên màng hồng cầu, gây ra kết quả dương tính giả ở xét nghiệm Coombs. Thuốc có thể gây dương tính giả với xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA do phản ứng chéo với các polysaccharide và polyfuranose không thuộc chủng Aspergillus. Cần thận trọng khi đọc kết quả này và nên xác minh lại bằng các kỹ thuật chẩn đoán khác. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Đối với phụ nữ mang thai: Thử nghiệm trên động vật không ghi nhận tác động xấu trực tiếp hay gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh nở và sự phát triển của trẻ sau sinh. Các dữ liệu lâm sàng hạn chế ở thai phụ dùng Amoxicillin/acid Clavulanic chưa cho thấy nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, một nghiên cứu đơn lẻ ở sản phụ vỡ ối sớm cho thấy việc dùng thuốc dự phòng có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Do đó, tránh tự ý dùng thuốc khi mang thai trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Đối với phụ nữ cho con bú: Cả Amoxicillin và acid Clavulanic đều bài tiết được qua sữa mẹ (chưa rõ tác động của acid Clavulanic lên trẻ bú mẹ). Trẻ bú mẹ có nguy cơ bị tiêu chảy hoặc nhiễm nấm màng nhầy. Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng này, người mẹ phải ngừng cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ về tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ như chóng mặt, co giật hoặc phản ứng dị ứng có thể làm giảm khả năng tập trung. Người dùng cần thận trọng khi thực hiện các công việc này trong thời gian điều trị. Tương tác với thuốc khác Thuốc chống đông máu đường uống: Dù việc phối hợp penicillin với thuốc chống đông đường uống ít khi gây tương tác trong thực tế, y văn vẫn ghi nhận hiện tượng tăng chỉ số INR ở người dùng acenocoumarol hoặc warfarin chung với Amoxicillin. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, cần kiểm tra sát chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc khi ngừng Amoxicillin/acid Clavulanic, đồng thời chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần. Methotrexat: Nhóm penicilin làm giảm khả năng đào thải methotrexat của cơ thể, dẫn đến nguy cơ tăng độc tính của hoạt chất này. Probenecid: Không khuyến cáo dùng chung. Hoạt chất này làm giảm bài tiết Amoxicillin ở ống thận, khiến nồng độ Amoxicillin trong máu tăng cao và kéo dài hơn, nhưng không gây ảnh hưởng đến acid Clavulanic. Mycophenolat mofetil: Ở người đang điều trị bằng mycophenolat mofetil, nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính (MPA) có thể giảm khoảng 50% sau khi dùng phối hợp Amoxicillin/acid Clavulanic. Sự sụt giảm này có thể không phản ánh chính xác mức phơi nhiễm MPA toàn phần. Do đó, không cần tự ý chỉnh liều mycophenolat mofetil nếu không có biểu hiện lâm sàng của thải ghép. Dù vậy, việc theo dõi sát lâm sàng vẫn cần thực hiện trong suốt đợt kháng sinh và một thời gian ngắn sau đó. Ảnh hưởng đối với các xét nghiệm: Nên dùng phương pháp glucose oxidase enzym khi xét nghiệm glucose nước tiểu để tránh hiện tượng dương tính giả từ các phương pháp phi enzym. Sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin lên màng hồng cầu do acid Clavulanic có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm Coombs (dương tính giả). Thận trọng với kết quả dương tính của xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA do phản ứng chéo với các cấu trúc polysaccharide và polyfuranose không phải Aspergillus. Nên dùng thêm phương pháp chẩn đoán khác để xác thực. Tương kỵ của thuốc: Do thiếu các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn chế phẩm này với các thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Cepmox-Clav 875mg/125mg Imexpharm là gì? Dưới dạng viên nén bao phim, thuốc Cepmox-Clav 875mg/125mg là sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính bao gồm Amoxicillin và Acid Clavulanic . Loại dược phẩm này chuyên dùng để loại bỏ các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn có độ nhạy cảm cao với thuốc. Các trường hợp được chỉ định điều trị bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng: Khắc phục tình trạng viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, các đợt bùng phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính, cũng như bệnh viêm phổi lây truyền trong cộng đồng. Nhiễm trùng hệ tiết niệu: Điều trị bệnh lý viêm bàng quang và viêm thận - bể thận. Nhiễm trùng cấu trúc da cùng mô mềm: Giải quyết các vết cắn từ động vật, bệnh viêm mô tế bào, và tình trạng áp xe răng miệng đã xuất hiện biến chứng viêm tế bào lan rộng. Nhiễm trùng hệ vận động: Điều trị bệnh lý viêm tủy xương xảy ra ở xương và khớp.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.